Đây là một trong những sai lầm lớn của người Việt Nam khi học tiếng Anh. Muốn phát âm hay, tốt, chính xác thì phát âm đuôi s/es rất quan trọng. Vì thế, hãy cùng YOLA tạo thói quen với cách phát âm s/es chuẩn ngay hôm nay với bài viết sau đây nhé!
Có rất nhiều cách để gọi sinh viên năm 1, năm 2, năm 3, năm 4 trong tiếng Anh và sau đây VnDoc.com sẽ tổng hợp những cách gọi cho các bạn: - Sinh viên năm 1 = sinh viên đại học năm nhất = Freshman = first-year student = 1st year = /'freʃmən/
Bởi nghe tiếng Anh không phải là cuộc đua chạy cấp tốc 100m, đống mình vào 2 tuần là thành thạo mà đây là câu chuyện rèn luyện chạy marathon con đường dài trong vô số tháng trời. Bài viết này cũng không còn mang tính học tập thuật nhưng tỉ mỉ, bỏ ra tiết, các bạn sẽ
Trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch : Cơ sở tính âm lịch dựa vào sự di chuyển Mặt Trăng quanh Trái Đất, cách tính này có liên quan chặt chẽ đến thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, lịch ghi cả ngày, tháng âm lịch để nông dân thực
十日間(とおかかん)10 ngày. 11日間 Từ 11 ngày 11日間 ta đếm: số + 間 (かん). 十一間(じゅういちかん)11 ngày. ※Riêng hai mươi ngày đọc là 二十日間(はつかかん). Đếm số thứ tự ngày. 1日目(いちにちめ)ngày thứ nhất. Từ ngày thứ 2 cách đọc giống
Vay Tiền Nhanh. Làm thế nào để trẻ ghi nhớ và sử dụng đúng từ vựng cũng như ngữ pháp chủ đề ngày tháng trong tiếng Anh? Trong bài viết này, hãy cùng POPS Kids Learn khám phá cách đọc ngày tháng trong tiếng anh và một số mẫu câu thường dùng về các ngày tháng trong tiếng anh nhé! Xem nhanhTừ vựng tiếng Anh ngày tháng và cách đọcCách viết 12 tháng trong nămTừ vựng các thứ trong tuầnTừ vựng các ngày bằng tiếng anh trong thángCác từ vựng khác liên quan đến thời gianQuy tắc viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh cho béViết hoa chữ cái đầu Mẫu câu tiếng Anh về ngày thángBài tập tiếng Anh ngày tháng Từ vựng tiếng Anh ngày tháng và cách đọc Ngày tháng bằng tiếng anh là một trong những chủ đề học tiếng Anh quan trọng mà bé cần phải ghi nhớ. Tuy nhiên, để có thể giúp bé nhớ được từ vựng nhóm chủ đề này quả thật không hề đơn giản. Dưới đây, POPS Kids Learn sẽ giới thiệu trước cho bé nắm những cách viết, từ vựng liên quan đến chủ đề này. Các từ vựng về tháng và ngày cho bé Cách viết 12 tháng trong năm Trước khi tìm hiểu các ngày trong tháng tiếng anh, bé hãy nắm vững trọn bộ từ vựng 12 tháng đã nhé! Sau đây là tiếng anh ngày tháng từ tháng 1 đến tháng 12 cho bé tham khảo January n Tháng 1February n Tháng 2March n Tháng 3April n Tháng 4May n Tháng 5June n Tháng 6July n Tháng 7 August n Tháng 8September n Tháng 9October n Tháng 10November n Tháng 11December n Tháng 12 Từ vựng các thứ trong tuần Ba mẹ đang tìm các từ vựng thứ ngày tháng tiếng anh hôm nay? Hoặc bé muốn học cách đọc các ngày trong tuần bằng tiếng anh nhưng chưa biết nên bắt đầu từ đâu? Lời khuyên của POPS Kids Learn là bước đầu tiên, hãy cho bé tham khảo cách viết và đọc 7 thứ trong tuần dưới đây Monday n Thứ 2Tuesday n Thứ 3Wednesday n Thứ 4Thursday n Thứ 5Friday n Thứ 6Saturday n Thứ 7Sun n Chủ nhật Từ vựng về 12 tháng bằng tiếng anh Từ vựng các ngày bằng tiếng anh trong tháng Ngày trong tiếng anh là gì? Ngày 20 trong tiếng anh viết như thế nào? Hay 31 ngày trong tiếng anh theo thứ tự viết ra sao?… là những câu hỏi quen thuộc của các em học sinh khi học về chủ đề ngày tháng trong tiếng Anh. Để tìm câu trả lời cho các câu hỏi này, ba mẹ và bé hãy xem ngay danh sách các ngày bằng tiếng Anh trong 1 tháng và POPS Kids Learn đã liệt kê dưới đây nhé! Đặc biệt, đi kèm với các từ vựng còn có ký hiệu ngày trong tiếng anh nữa. Để giúp bé có thể nắm rõ kiến thức ngày trong tháng tiếng anh, ba mẹ hãy cho bé tham khảo danh sách các từ vựng dưới đây nhé First 1st Ngày mùng 1Second 2nd Ngày mùng 2Third 3rd Ngày mùng 3Fourth 4th Ngày mùng 4Fifth 5th Ngày mùng 5Sixth 6th Ngày mùng 6 Seventh 7th Ngày mùng 7 Eighth 8th Ngày mùng 8 Ninth 9th Ngày mùng 9 Tenth 10th Ngày mùng 10Eleventh 11th Ngày 11Twelfth 12th Ngày 12Thirteenth 13th Ngày 13Fourteenth 14th Ngày 14Fifteenth 15th Ngày 15Sixteenth 16th Ngày 16Seventeenth 17th Ngày 17Eighteenth 18th Ngày 18Nineteenth 19th Ngày 19Twentieth 20th Ngày 20Twenty-first 21th Ngày 21Twenty-second 22th Ngày 22Twenty-third 23th Ngày 23Twenty-fourth 24th Ngày 24Twenty-fifth 25th Ngày 25Twenty-sixth 26th Ngày 26Twenty-seventh 27th Ngày 27Twenty-eighth 28th Ngày 28Twenty-ninth 29th Ngày 29Thirtieth 30th Ngày 30Thirty-first 31th Ngày 31 Từ vựng về các thứ trong tuần Các từ vựng khác liên quan đến thời gian Ngoài những ký hiệu ngày tháng trong tiếng anh đã nêu ở trên thì bé cũng nên ghi nhớ ngày trong tháng bằng tiếng anh bằng các hoạt động bổ ích như tập viết, chơi trò chơi về các từ vựng về thứ ngày tháng hôm nay bằng tiếng anh,… Đặc biệt, bé tuyệt đối không nên bỏ qua những vốn từ vựng liên quan đến thời gian dưới đây. Mặc dù chúng không liên quan nhiều đến các ngày trong tháng bằng tiếng anh nhưng sẽ là những kiến thức vô cùng hữu dụng cho bé trong học tập môn Toán và thực tế trong đời sống hằng ngày. 1 minute = 60 seconds nghĩa là 1 phút = 60 giây 1 day = 24 hours nghĩa là 1 ngày = 24 giờ 1 week = 7 days nghĩa là 1 tuần = 7 ngày 1 month = 28, 29, 30 or 31 days nghĩa là 1 tháng = 28, 29, 30 hoặc 31 ngày 1 year = 365 or 366 days nghĩa là 1 năm = 365 hoặc 366 ngày 1 year = 12 months nghĩa là 1 năm = 12 tháng 1 decade = 10 year nghĩa là 1 thập kỷ = 10 năm 1 century = 100 years nghĩa là 1 thế kỷ = 100 năm Quy tắc viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh cho bé Viết hoa chữ cái đầu Những từ vựng về các thứ ngày tháng trong tiếng anh luôn luôn viết hoa chữ cái đầu, các em nhớ nhé! Example Monday, Sunday, Tuesday…. January, December, October,… Lưu ý 1 Sử dụng giới từ “ON” đi kèm với ngày và khi nói vào ngày nào, cần có giới từ “ON” đứng trước ngày. Example I go to school on Tuesday The festival will take place on 3rd of this week Lưu ý 1 Sử dụng giới từ “IN” khi nói về tháng và năm Lưu ý 2 Khi nói vào tháng nào, cần có giới từ IN đứng trước tháng Ex I was born in AugustWe will visit my grandparents in June Lưu ý 1 Dùng “ON” khi nói về cả ngày và tháng Lưu ý 2 Nếu trong câu vừa có ngày, vừa có tháng thì bé sử dụng giới từ “ON” phía trước Example His birthday is on 3rd MarchOn 1st November I was born on 11th May Mẫu câu tiếng Anh về ngày tháng Trong một số trường hợp nếu người hỏi cần hỏi về thời gian thì dưới đây là một số mẫu câu mà bé có thể tham khảo để hỏi về ngày tháng và cách trả lời cụ thể ra sao. Cách hỏi ngày tháng trong tiếng anh Question What is the date today? Hôm nay là ngày mấy? Answer It’s + the + ngày số thứ tự + of + tháng. Ví dụ cách nói ngày tháng năm sinh trong tiếng anh It’s the Nineteenth of May Ngày 19 tháng 5 Question What date is it today? Hôm nay là ngày bao nhiêu?Answer Day of the week + number of the day + Month + year thứ + ngày + tháng + năm Ví dụ Today is Monday, 12th January, 2022 It’s + in + tháng. Ví dụ It’s in May Sinh nhật tôi vào tháng 5 When is her birthday? Sinh nhật cô ấy vào khi nào? It’s + on + the + ngày dùng số thứ tự + of + tháng Bài tập tiếng Anh ngày tháng Exercise 1 Điền từ chính xác vào mỗi ô trống dưới đây Exercise 2 Trả lời một số câu hỏi sau 1/ If this month is May. Next month will be……………. 2/ Which day is missing Monday, ________ , Wednesday… 3/ August, September, __________ , November 4/ Before March is … . Exercise 3 Điền số thích hợp vào ô trống sau November has ___30__ days. July has _____ days. October has _____ days. February has _____ days. September has _____ days. April has _____ days. January has _____ days. May has _____ days. June has _____ days. December has _____ days. August has _____ days. March has _____ days. Exercise 4 Điền vào ô trống trong bảng dưới đây Exercise 5 Các tháng dưới đây bị viết thiếu, bạn hãy viết lại từ đúng vào ô trống tương ứng Jnr _____January____ February _________ Mrch _________ Prl _________ My _________ Jn _________ Jly _________ gst _________ Sptmbr _________ ctbr _________ Nvmbr _________ Dembr _________ Exercise 6 Điền giới từ vào chỗ trống …………… summer, I love swimming in the pool next to my department He has got an appointment with a student …………… Monday morning. We’re going away …………… holiday …………… September 2019. The weather is very hot here …………… May. I visit my grandparents …………… Sundays. I are going to travel to Phu Quoc …………… April 15th. Would you like to play game with me …………… this weekend? My son was born …………… October 20th, 1999. Đáp án In OnFor – InInOnOnOnIn Exercise 7 Điền vào chỗ trống tên của tháng phù hợp với ngữ cảnh của câu Halloween takes place in ……… The last month of the year is ……… The month between August and October is ……… Christmas and Hanukkah are celebrated in …….. The first month of the year is ………… Thanksgiving takes place in ……….. ………. has 28 days. The 6th month of the year is ………. The International Women’s day is celebrated in ….. ..…. has International Labor’s day. Đáp án OctoberDecemberSeptemberDecemberJanuaryNovemberFebruary JuneMarchMay Exercise 8 Điền tên tiếng anh của các tháng sau dưới dạng chữ 1. Tháng 3 2. Tháng 5 3. Tháng 12 4. Tháng 8 5. Tháng 10 Đáp án March/May/December/August/ October Exercise 9 Điền giới từ vào những chỗ trống sau 1. The weather is very hot here …………… May. 2. I am going to travel to HCMC …………… October 16th. 3. The convenient store closed …………………. June. 4. My sister was born …………… December 24th, 2000. 5. He has to meet her younger brother …… Tuesday morning. Đáp án In/on/in/on/on Exercise 10 Luyện đọc các từ in đậm về ngày, tháng, năm 1. I’m going to Ha Noi on Tuesday, February 16th. 2. Their Wedding is on 2nd June. 3. My birthday is on December 1st. Bài tập 3 1. on Tuesday, February the sixteen 2. on the second of June 3. on December the first Tham khảo “Từ vựng tiếng Anh tiểu học lớp 1 đến lớp 5 cho bé” Bài viết trên đây của POPS Kids Learn đã giới thiệu đến ba mẹ và các em học sinh cách viết, đọc ngày tháng trong tiếng Anh cùng một số bài tập vận dụng. Hi vọng qua bài viết này, các em sẽ trau dồi được vốn từ vựng tiếng Anh của mình được tốt hơn cũng như biết được thêm nhiều kiến thức mới lạ về chủ đề ngày tháng. Chúc các em học tốt môn Tiếng Anh!
Page Title Tri Duc English số 48, Phố Cúc, Khu Ecorivers, Hải tân, Hải Dương. zalo 1. Don is checking messages on his voicemail. Listen and write the date and time of each event. Dental appointment August 3rd at 930 in the morning August 2nd at 2 July 28th at 8 2. Cindy’s party Sunday afternoon, July 26th July 28th at 8 August 3rd at 930 in the morning 3. Aunt’s arrival on Tuesday, September 22nd around 6 August 3rd at 930 in the morning on August the tenth at 1115 in the morning 4. Tennis game Sunday afternoon, July 26th on Tuesday, September 22nd around 6 August 2nd at 2 5. Meeting with Francis July 28th at 8 August 2nd at 2 on Tuesday, September 22nd around 6 6. Trip on Tuesday, September 22nd around 6 August 2nd at 2 August 3rd at 930 in the morning
Một trong những nội dung cần phải ghi nhớ khi học tiếng Anh giao tiếp là cách nói ngày tháng trong tiếng Anh. Đây là kiến thức cơ bản, thường xuất hiện trong nhiều lĩnh vực đời sống. Ngày tiếng Anh là gì? Các tháng trong tiếng Anh là gì? Cùng ELSA Speak theo dõi bài viết này để biết cách đọc thứ ngày tháng trong tiếng Anh, cũng như cách viết ngày tháng trong tiếng Anh. Cách viết thứ, ngày, tháng trong Tiếng Anh Để có thể nói ngày tháng trong tiếng Anh giao tiếp thành thạo, trước hết, bạn cần biết những nguyên tắc cơ bản sau đây Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Cách viết ngày trong tuần bằng tiếng Anh Days in weekNghĩa tiếng ViệtViết tắtMondayThứ 2MonTuesdayThứ 3TueWednesdayThứ 4WedThursdayThứ 5ThuFridayThứ 6FriSaturdayThứ 7SatSundayChủ nhậtSun Lưu ý Trước các ngày trong tuần, bạn nên sử dụng giới từ ON. Ví dụ On Monday, On Tuesday,… I am going to have a meeting on Tuesday. Cách ghi các ngày trong tháng Dates of Month Theo quy tắc, thứ tự của các ngày có đặc điểm cần ghi nhớ sau Ngày đầu tiên của tháng ngày mùng 1, sẽ được viết là 1st – thứ 2 2nd – thứ 3 3rd đọc là Third Từ ngày 4 cho đến ngày 30, hãy thêm đuôi “th” sau con số. Ví dụ ngày 6 là 6th, ngày 7 là 7th, ngày 11 là 11th. Tuy nhiên, đối với ngày thứ 21, ví dụ như 21 tháng 12 năm 2020, cách ghi ngày tháng trong tiếng Anh như sau 21st, December, 2020. Lưu ý Ở Hoa Kỳ thường sẽ đặt dấu phẩy sau ngày và năm. Trong khi đó, ở các quốc gia còn lại như Anh Quốc, người bản địa không sử dụng dấu phẩy khi ghi ngày tháng năm. Ví dụ On May 13th, 2007 Nick was born. => Sai On May 13, 2007, Nick was born. => Đúng Hướng dẫn cách viết tháng trong năm Months of a Year Đầu tiên, hãy cùng xem qua những cụm từ chỉ tháng, cách viết tắt tháng trong tiếng Anh và cách đọc tháng trong tiếng Anh Tháng 1January Jan – [dʒænjʊərɪ]Tháng 7July – [/dʒu´lai/]Tháng 2February Feb – [febrʊərɪ]Tháng 8August Aug – [ɔː’gʌst]Tháng 3March Mar – [mɑrtʃ /mɑːtʃ]Tháng 9September Sep/ Sept – [sep’tembə]Tháng 4April Apr – [eɪprəl]Tháng 10October Oct – [ɒk’təʊbə]Tháng 5May – [meɪ]Tháng 11November Nov – [nəʊ’vembə]Tháng 6June – [dʒuːn]Tháng 12December Dec – [dɪ’sembə]Các tháng trong năm Có thể bạn quan tâm 85 Từ vựng tiếng Anh về cơ thể người Cách nói về thời tiết bằng tiếng Anh Lưu ý Từ trong dấu ngoặc chỉ cách viết tắt của tháng, tháng không có từ trong dấu ngoặc là không có từ viết tắt. Chúng ta sử dụng giới từ IN trước những từ chỉ tháng Ví dụ She will have an exam in November. Lưu ý Nếu có cả ngày và tháng, cấu trúc cụm từ này sẽ được sắp xếp theo Month – Day Tháng, Ngày và trước đó chúng ta phải sử dụng giới từ ON. Ví dụ I think we can receive the gift on December 20th. Sự khác biệt trong cách viết thứ ngày tháng của Anh – Anh và Anh – Mỹ Mọi người đều biết sự khác biệt lớn nhất ở Anh – Anh và Anh – Mỹ là về vấn đề từ vựng. Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở đó, cách viết thứ ngày tháng trong tiếng Anh của hai quốc gia này cũng có sự khác biệt đáng kể. Chính vì vậy, bạn cần xác định rõ mình đang theo quy chuẩn của nước nào để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình học tập và làm việc. British DD – MM – YYYYAmerican MM – DD – YYYYThe Twentieth of November, 2020November the Twentieth, 202020th November 2020November 20th, 202020 November 2020November 20, 202020/11/202011/20/202020/11/2011/20/20 Cách viết thứ, ngày, tháng theo tiêu chuẩn quốc tế Giả sử, ngày 4 tháng 3 năm 2020, một người Úc viết là 04/03/2020, nhưng người Mỹ lại viết thành 03/04/2020. Vậy ai là người đúng? Chính vì sự khác nhau ở một số quốc gia, một tiêu chuẩn quốc tế đã được đề xuất. Với tiêu chuẩn này, người học có thể dễ dàng nắm được cấu trúc câu, không cần e ngại bị sai sót hay sợ người ở vùng miền khác không hiểu. Theo quy chuẩn này, bạn sẽ viết thứ ngày tháng theo cấu trúc sau YYYY – MM – DD Vì vậy, nếu cả người Úc và người Mỹ sử dụng cấu trúc này, cả hai sẽ viết thành 2020/03/04. Cách dùng giới từ khi nói ngày tháng trong tiếng Anh Giới từ “In” được dùng cho tháng, năm, thập kỷ và các mùa trong năm. Ví dụ 1. I was born in July. 2. I like to go hiking in Autumn. Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai Ví dụ 1. My father will be on vacation in a few weeks. 2. I am going to travel to Hue with my best friend in a couple of days. Cụm giới từ “in time” có nghĩa là đủ thời gian để bạn làm gì đó. Ví dụ 1. They arrived in time for the movie. 2. My friend Tina finished the report in time for the meeting. Giới từ “At” được sử dụng khi nói về thời gian cụ thể Ví dụ 1. The film starts at six o’clock. 2. My sister goes to bed at 1030. 3. My last class finishes at two Ngoài ra, giới từ “at” còn được dùng để đề cập đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt. Ví dụ 1. She loves the atmosphere at Cherry Blossom time. 2. Everyone tends to become more hopeful at springtime. Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần Ví dụ 1. On Wednesday, I am taking my dog for a run. 2. On Friday, I go to the public library. Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể Ví dụ 1. On Christmas Day, my family goes to church to pray. 2. On December 2nd, I am going to buy a new television. Cụm giới từ “on time” có nghĩa là đến địa điểm hoặc hoàn thành công việc đúng giờ, đúng kế hoạch. Ví dụ 1. Make sure you come to class on time tomorrow. 2. She managed to finish the report on time. Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian. Ví dụ 1. We’ve lived in New York since 1999. 2. I’ve been studying English for two hours. Hãy ghi nhớ cách nói ngày tháng trong tiếng Anh để tránh những hiểu lầm không đáng có khi làm việc nhé! Ngoài ra, để nâng cao trình độ ngoại ngữ trong môi trường công sở, hãy nhanh tay tải ELSA Speak và luyện tập mỗi ngày theo lộ trình được thiết kế cho riêng bạn đấy. ELSA Speak – Hướng dẫn phát âm tiếng Anh chuẩn xác với hơn 290 chủ đề cực phổ biến Hiện nay, có nhiều ứng dụng luyện nói đơn giản và hiệu quả. Trong đó, ELSA Speak là ứng dụng phát âm tiếng Anh dành cho người Việt có độ chính xác cao nhất nhờ công nghệ AI hiện đại. Đặc biệt, với ELSA Speak, bạn sẽ được trải nghiệm kho từ điển thông minh, không chỉ tra nghĩa của từ mà còn hướng dẫn phát âm chi tiết. Cụ thể, bạn chỉ cần nhập cụm từ, phát âm hoặc quét hình ảnh của từ cần tra nghĩa. Sau đó, hệ thống sẽ gửi cho bạn kết quả phiên âm và dịch nghĩa của từ. Lúc này, để ghi nhớ từ vựng và luyện nói chuẩn bản xứ, bạn chỉ cần nhấn nút ghi âm và đọc theo hướng dẫn. Nhờ công nghệ AI được đầu tư bởi Google với đội ngũ kỹ sư lành nghề, ứng dụng ELSA Speak có khả năng nhận diện giọng nói và sửa lỗi sai trong từng âm tiết. Hệ thống sẽ đánh dấu màu đỏ đối với những âm tiết mà bạn đang đọc sai. Lúc này, bạn chỉ cần “nhấn” vào chúng, ELSA Speak sẽ đưa ra phản hồi chi tiết và cách sửa lỗi, cách dùng khẩu hình miệng, nhả hơi, đặt lưỡi. Từ đó, bạn có thể phát âm chuẩn xác hơn mỗi ngày. Điểm đặc biệt của ứng dụng là khả năng cá nhân hóa chương trình học cực tốt và phù hợp với từng người học. Số lượng bài học phong phú lên đến hơn bài với hơn 290 chủ đề. Ứng dụng này chính xác được “đo ni đóng giày” cho người đi làm bận rộn, giúp người học tận dụng tối đa thời gian học cho phép một cách hiệu quả nhất. Nhờ vậy, ứng dụng ELSA Speak có hơn 13 triệu người dùng trên toàn Thế Giới và có hơn 90% người dùng phản hồi hiệu quả phát âm rõ hơn, 68% người dùng giao tiếp trôi chảy hơn. Chỉ với 10 phút luyện tập mỗi ngày và phí chỉ 97K/tháng, bạn hoàn toàn có thể tự tin giao tiếp tiếng Anh hơn với ELSA Speak dù ở bất kỳ trình độ nào. Đăng ký ELSA Pro ngay hôm nay!
Học từ vựng tiếng Anh hàng ngàyCác tháng trong tiếng Anh Jan, Feb, Mar, Apr, May, Jun, Jul, Aug, Sep, Oct, Nov, Dec là tháng mấy? Cũng như các thứ trong tuần đều có cách viết khác nhau để phân biệt. Mỗi tháng đều có tên và cách viết riêng. Trong bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số từ vựng tiếng Anh cần thiết về tháng, ngày. Cũng như cách viết thời gian sao cho đúng trong tiếng tháng trong tiếng AnhDưới đây là danh sách 12 tháng, ký tự viết tắt, và phiên âm từng trong tiếng AnhViết TắtPhiên âmTháng 1JanuaryJan[dʒænjʊərɪ]Tháng 2FebruaryFeb[febrʊərɪ]Tháng 3MarchMar[mɑrtʃ /mɑːtʃ]Tháng 4AprilApr[eɪprəl]Tháng 5MayMay[meɪ]Tháng 6JuneJun[dʒuːn]Tháng 7JulyJul[/dʒu´lai/]Tháng 8AugustAug[ɔː’gʌst]Tháng 9SeptemberSep[sep’tembə]Tháng 10OctoberOct[ɒk’təʊbə]Tháng 11NovemberNov[nəʊ’vembə]Tháng 12DecemberDec[dɪ’sembə]January là tháng mấy?January là tháng 1Xem thêm Tháng 1 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những STT tháng 1 hayFebruary là tháng mấy?February là tháng 2Xem thêm Tháng 2 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những STT tháng 2 hayMarch là tháng mấy?March là tháng 3April là tháng mấy?April là tháng 4May là tháng mấy ?May là tháng 5June là tháng mấy?June là tháng 6July là tháng mấy?July là tháng 7August là tháng mấy?August là tháng 8September là tháng mấy?September là tháng 9October là tháng mấy?October là tháng 10Xem thêm Tháng 10 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những câu nói hay về tháng 10November là tháng mấy ?November là tháng 11Xem thêm Tháng 11 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những câu nói hay về tháng 11December là tháng mấy?December là tháng 12Xem thêm Tháng 12 tiếng Anh là gì? Cách viết tắt và những STT tháng 12 hayCác ngày trong tuần tiếng AnhCác thứ tiếng AnhNghĩa tiếng ViệtMondaythứ HaiTuesdaythứ BaWednesdaythứ TưThursdaythứ NămFridaythứ SáuSaturdaythứ BảySundayChủ NhậtGiới từ đi với tháng trong tiếng AnhIn + MonthOn + DayKhi một chuỗi thời gian có cả ngày tháng ta dùng giới từ tháng không dùng The, tên tháng được viết hoa chữ cái dụ dễ hiểu February is the shortest month of the year, with only 28 days.=> Tháng hai là tháng ngắn nhất trong năm, chỉ có 28 ngàyWe are going to finish the exam in June=> Chúng tôi sẽ kết thúc bài thi vào tháng 6The summer starts in June, every years.=> Mùa hè bắt đầu vào tháng 6 hằng very cold in December.=> Trời rất lạnh vào tháng mười viết ngày tháng năm trong tiếng AnhCó 2 trường hợp viết ngày tháng năm Khi muốn chỉ một ngày cụ thể trong tháng phổ biến+ Cách viết Month-day-yearTrong văn nói và văn viết, cách thể hiện ngày tháng năm khác nhau. Cụ thể, trong văn nói dùng số thứ tự, nhưng khi viết cần sử dụng số dụ Ngày 1 tháng 1 năm 2017, trong tiếng anh, tháng viết trước sau đó mới đến ngày và January first two thousand seventeenBut write January 1 st, Daniel was born on May 13 th .Chú ý Các ngày 1-2-3 first, second, third khi viết tắt cần thêm ký tự st, nd, rd từ ngày 4 trở đi thì thêm ký tự th.+ Cách viết Day-month-year Tương tự như format Month-Day-Year, cách viết chỉ khác vị trí giữ ngày và Cách dùng dấu phẩy “,” trong cách viết ngày tháng năm. Dấu phẩy rất quan trọng trong cách viết ngày tháng năm. Có một quy luật như sau+ Trong cấu trúc month-day-year dùng ở Mỹ, dấu phẩy được đặt ở trước năm, ngăn cách tháng ngày với năm.+ Trong cấu trúc day-month-year format dùng ở Anh, không sử dụng dấu dụIncorrect On July 25th, 2009 Anna was On July 25th, 2009, Anna was On 21 Dec, 1999, John was On 21st Dec 1999 John was đây là Cách viết thứ, ngày, tháng trong tiếng Anh. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu luyện kỹ năng khác như luyện viết Tiếng Anh, luyện nghe Tiếng Anh, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,... được cập nhật liên tục trên
{ { sentences [ sIndex ]. text } } . Click to start recording ! Recording … Click to stop ! Your level { { level } } { { completedSteps } } % { { sentences [ sIndex ]. text } } . Click to start recording ! Recording … Click to stop ! Your level { { level } } { { completedSteps } } % ELSA PRO 6 THÁNG Giá chỉ 589,000 VND Mua ngay ELSA PRO 1 NĂM Giá gốc 989,000 VND 895,000 VND Mua ngay ELSA PRO TRỌN ĐỜI Giá gốc 9,995,000 VND 1,599,000 VNDgiảm thêm 100 k khi nhập mã TET2022 Mua ngay Tháng 1 được đặt theo tên của Janus – vị thần có 2 mặt để nhìn về quá khứ và tương lai. Theo ý niệm của người La Mã xưa, ông đại diện thay mặt cho sự khởi đầu mới nên được đặt tên cho tháng tiên phong trong năm . Tháng 2 February Tháng 2 được đặt tên theo Februar – liên hoan nổi tiếng vào 15/2 hàng năm, nhằm mục đích thanh tẩy những thứ ô uế để đón mùa xuân. Nhiều giả thuyết cho rằng, vì tượng trưng cho những điều xấu xa nên tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày. Ngoài ra, cụm từ Februar còn mang ý nghĩa kỳ vọng con người làm nhiều điều tốt đẹp hơn . Tháng 3 March Cái tên này xuất phát từ Mars – vị thần tượng trưng cho cuộc chiến tranh. Nó ý niệm rằng mỗi năm sẽ là khởi đầu của một đại chiến mới và người La Mã thường tổ chức triển khai tiệc tùng vào tháng 3 để tôn vinh vị thần này . Tháng 4 April Trước đây, ở một vài vương quốc, tháng 4 là tháng tiên phong trong năm. Theo tiếng Latin, April có nguồn gốc từ Aprilis – ám chỉ thời gian hoa lá nảy mầm, nghênh đón mùa xuân mới. Tuy nhiên, trong tiếng anh cổ, April còn được gọi là Eastermonab tháng Phục sinh Tháng 5 May Tháng 5 được đặt tên theo nữ thần Maia, tượng trưng cho toàn cầu và sự phồn vinh. Ngoài ra, tháng 5 cũng là thời gian cây cối tăng trưởng xanh tươi ở những nước phương Tây . Tháng 6 June Tháng 6 được đặt tên theo thần Juno hay còn gọi là nữ thần hôn nhân gia đình và sinh nở. Vì thế, ngày quốc tế mần nin thiếu nhi cũng rơi vào đầu tháng này . Tháng 7 July Julius Caesar là Hoàng đế người La Mã, có trí tuệ và sức lực lao động siêu phàm. Sau khi ông mất vào năm 44 trước công nguyên, người dân đã đặt tên tháng sinh của ông – tháng 7 là July để tưởng niệm . Tháng 8 August Tương tự như tháng 7, cháu của Caesar là Augustus Caesar đã lấy tên mình để đặt cho tháng 8. Ngoài ra, từ August còn mang nghĩa là “ đáng tôn kính ” . Tháng 9 September Theo lịch La Mã cổ đại, một năm có 10 tháng. Từ Septem có nghĩa là “ thứ 7 ” và tháng 9 cũng là tháng thứ 7 theo thời gian đó . Tháng 10 October Tương tự, từ Octo theo tiếng Latin có nghĩa là “ thứ 8 ” và tháng 10 chính là tháng thứ 8 lúc bấy giờ . Tháng 11 November Novem theo tiếng Latin là “ thứ 9 ”, do đó nó được đặt cho tháng 11, tức là tháng thứ 9 theo lịch La Mã cổ đại . Tháng 12 December Tuy là tháng 12 nhưng nó được đặt tên theo từ “ thứ 10 ” và là tháng thứ 10 của người La Mã xưa . >> Xem thêm Ý nghĩa của các tháng trong tiếng Anh Cách viết thứ, ngày, tháng bằng tiếng anh Cách viết những thứ trong tuần Sẽ thật thiếu sót nếu đề cập đến chủ đề ngày tháng tiếng Anh mà bỏ qua các thứ trong tuần. Cách viết và phiên âm như sau Thứ 2 Monday /ˈmʌndeɪ/ Thứ 3 Tuesday /ˈtjuːzdeɪ/ Thứ 4 Wednesday /ˈwenzdeɪ/ Thứ 5 Thursday /ˈθɜːzdeɪ/ Thứ 6 Friday /ˈfraɪdeɪ/ Thứ 7 Saturday /ˈsætədeɪ/ Chủ Nhật Sunday /ˈsʌndeɪ/ Đối với các thứ trong tuần, bạn cần sử dụng giới từ “on” trước khi đặt câu. Ví dụ We have mathematics class on Thursday morning . Nếu bạn thấy sau các thứ trong tuần đi kèm với “s”, nên hiểu đó là việc làm định kỳ, diễn ra cố định vào ngày đó trong tất cả các tuần. Ví dụ I swim on Sundays. Tôi đi bơi vào những ngày chủ nhật. I go to church on Sundays Tôi đi chùa vào các ngày chủ nhật My brother goes to the gym on Mondays Anh trai tôi đi tập gym vào thứ hai Cách viết những ngày trong tháng Đây là phần dễ khiến người học nhầm lẫn nhất trong khi tập đọc và viết ngày tháng tiếng Anh. Như bạn đã biết, số trong tiếng Anh có hai loại là số đếm và số thứ tự. Khi viết các ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số thứ tự. Cách viết như sau Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sunday 29thTwenty-ninth 30thThirtieth 31stThirsty-fist 1stFirst 2ndSecond 3rdThird 4thFourth 5thFifth 6thSixth 7thSeventh 8thEighth 9thNinth 10thTenth 11thEleventh 12thTwelfth 13thThirteenth 14thFourteenth 15thFifteenth 16thSixteenth 17thSeventeenth 18thEighteenth 19thNineteenth 20thTwentieth 21stTwenty-first 22ndTwenty-second 23rdTwenty-third 24thTwenty-fourth 25thTwenty-fifth 26thTwenty-sixth 27thTwenty-seventh 28thTwenty-eighth Có thể thấy, khi viết tắt những ngày trong tháng, người ta sẽ sử dụng số và 2 chữ cuối. Chẳng hạn như Ngày 1, 21, 31, … st . Ngày 2, 22, 32, … nd Ngày 3, 23, 33, … rd Các ngày còn lại th Cách viết tháng trong năm Khác với tiếng Việt, mỗi tháng trong tiếng Anh có một tên riêng. Do đó khi đọc và viết cần chú ý quan tâm cả phiên âm để đọc cho đúng mực . Tháng 1 January [dʒænjʊərɪ] Tháng 2 February [febrʊərɪ] Tháng 3 March [mɑːtʃ] Tháng 4 April [eɪprəl] Tháng 5 May [meɪ] Tháng 6 June [dʒuːn] Tháng 7 July [dʒu´lai] Tháng 8 August [ɔː’gʌst] Tháng 9 September [sep’tembə] Tháng 10 October [ɒk’təʊbə] Tháng 11 November [nəʊ’vembə] Tháng 12 December [dɪ’sembə] Khi đặt câu, giới từ “ in ” sẽ được sử dụng trước những tháng . Ví dụ My family is going to Da Nang in July . Gia đình tôi sẽ đi TP. Đà Nẵng vào tháng 7. Euro will end in July . Euro sẽ kết thúc vào tháng 7. Trường hợp sử dụng cả ngày lẫn tháng sẽ phối hợp với giới từ “ on ” phía trước . Ví dụ Christmas Day is on 25 th December . 25 tháng 15 là ngày lễ giáng sinh. The first match of Euro was on 12 th June . Trận đấu tiên phong của Euro vào ngày 12 tháng 6. Quy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh Dù cùng sử dụng ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng tiếng Anh – Anh và tiếng Anh – Mỹ vẫn có rất nhiều điểm khác biệt. Đối với cách đọc ngày tháng tiếng Anh, bạn nên chú ý phân biệt rõ để hạn chế tối đa các hiểu lầm không đáng có trong quá trình giao tiếp. Anh – Anh Trong tiếng Anh – Anh, thứ tự viết ngày tháng sẽ là thứ + ngày + tháng . Ví dụ 18/6/2021 hoặc 18 th June 2021 Khi đọc ngày tháng tiếng Anh, người Anh sẽ luôn sử dụng the và of cùng nhau. Chẳng hạn như on 18th June sẽ được đọc là “on the eighteenth of June”. Anh – Mỹ Khác với tiếng Anh – Anh, thứ tự ngày tháng tiếng Anh – Mỹ như sau thứ + tháng + ngày. Ví dụ 6/18/2021 hoặc June 18 th 2021 . Cách đọc trong tiếng Anh – Mỹ cũng có sự độc lạ. Chẳng hạn on June 18 th sẽ được đọc là on June the eighteenth . Cách đọc năm trong tiếng Anh Sẽ vô cùng thiếu sót nếu chỉ đề cập đến ngày tháng tiếng Anh mà bỏ qua cách đọc năm. Vẫn dựa trên cơ sở số đếm thông thường nhưng cách đọc năm trong tiếng Anh cũng có một vài điểm cần chú ý như sau Năm có một hoặc hai chữ số Bạn chỉ cần đọc theo cách đọc số đếm trong tiếng Anh. Ví dụ năm 18 sẽ đọc là eighteen . Năm có 3 chữ số Bạn sẽ đọc chữ số đầu tiên cộng với 2 số tiếp theo. Ví dụ năm 145 đọc là One Forty-five . Năm có 4 chữ số trường hợp này sẽ được chia thành 4 cách đọc như sau Năm có 3 chữ số 0 ở cuối Bạn sẽ thêm the year ở đầu và đọc như số đếm thông thường. Ví dụ Năm 2000 sẽ đọc là the year two thousand. Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2,3 Cách 1 bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên, thêm oh rồi đến số cuối hoặc số đầu tiên + thousand and số cuối. Cách 2 bạn sẽ đọc số đầu tiên + thousand số cuối. Ví dụ Năm 2007 sẽ được đọc là twenty oh seven, two thousand and seven hoặc two thousand seven . Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 2 Cách 1 bạn sẽ đọc 2 số đầu tiên + 2 số tiếp theo; hoặc số đầu tiên + thousand and + 2 số cuối. Cách 2 bạn chỉ cần đọc số đầu tiên + thousand + 2 số cuối. Ví dụ Năm 2019 sẽ được đọc là twenty nineteen, two thousand and nineteen hoặc two thousand nineteen . Năm có chữ số 0 ở vị trí thứ 3 Bạn chỉ cần đọc 2 số đầu tiên + oh + số cuối. Ví dụ Năm 1904 sẽ đọc là nineteen oh four. Một số quan tâm khác về ngày tháng tiếng Anh Bên cạnh việc nắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng Anh, bạn cần chú ý đến giới từ đi với ngày tháng và một số điểm sau để giao tiếp thành thạo như người bản xứ Sử dụng giới từ on trước thứ, ngày; in trước tháng và on trước thứ, ngày và tháng. Ví dụ I have a day off on Sunday . We usually have a short vacation in August . Independence Day of Vietnam is on 2 nd September . Khi đề cập đến một ngày trong tháng bằng tiếng Anh, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng và thêm The phía trước. Ví dụ June 30 th đọc là June the thirtieth . Nếu muốn nhắc đến ngày âm lịch, bạn chỉ cần thêm cụm từ “On the lunar calendar” đằng sau là được. Ví dụ The Middle Autumn Festival is on 15 th August on the lunar calendar . “ Bật mí ” 4 cách ghi nhớ thứ / ngày / những tháng trong tiếng anh Luyện nghe và đọc đúng phiên âm những tháng trong tiếng anh Việc nghe và đọc đúng phiên âm sẽ giúp bạn rèn luyện năng lực phản xạ trong tiếp xúc, phát âm tròn vành và lưu loát hơn. Về lâu về dài, bạn sẽ hình thành được thói quen đọc đúng những từ chỉ tháng trong tiếng anh . Học những tháng trong tiếng anh bằng ví dụ Bằng cách này, bạn sẽ ngày càng tăng năng lực ghi nhớ của mình. Khi vận dụng từ vựng về tháng vào những ví dụ hay những câu tiếng Anh thông dụng, bạn sẽ hiểu sâu hơn ngữ cảnh sử dụng từ đó. Ngoài ra, điều này sẽ tương hỗ bạn rèn luyện cách đặt câu và vấn đáp về ngày, tháng trong năm . Học những tháng trong tiếng anh bằng hình ảnh Não bộ con người sẽ dễ bị kích thích và tư duy về hình ảnh hơn những con chữ. Vậy nên, bạn có thể học từ vựng về các tháng trong tiếng Anh bằng video, hình ảnh sinh động. Điều này chắc chắn sẽ mang lại nhiều hiệu quả hơn là chỉ viết ra giấy và ngồi học thuộc. Ngoài ra, một trong những giải pháp có ích là học tiếng anh bằng cách liên tưởng. Từ những tháng trong năm, bạn hoàn toàn có thể link với đặc thù thời tiết hoặc những liên hoan nổi tiếng trong tháng đó. Việc này sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu và bổ trợ vốn từ vựng thiết yếu . Bài tập về thứ / ngày / tháng / năm trong tiếng anh Làm bài tập thường xuyên là cách tốt nhất để ghi nhớ từ vựng và cách sử dụng các tháng trong tiếng Anh. Những bài tập sau sẽ giúp bạn củng cố và ôn lại kiến thức nền tảng về chủ đề này Bài tập 1 Ghi nhớ tên các tháng Điền tên tiếng anh của những tháng sau dưới dạng chữ 1. 3 2. 7 3. 12 4. 9 5. 10 Bài tập 2 Ôn luyện giới từ đi với ngày, tháng, năm Điền giới từ vào những chỗ trống sau 1. The weather is very hot here … … … … … June . 2. I am going to travel to Da Nang … … … … … July 16 th . 3. The store closed … … … … … … …. May . 4. My brother was born … … … … … October 24 th, 2000 . 5. She has to meet her sister … … Monday morning . Bài tập 3 Luyện đọc những từ in đậm về ngày, tháng, năm 1. I’m going to Ha Noi on Tuesday, February 15th. 2. Their Wedding is on 22nd July. 3. My father’s birthday is on November 2nd. Đáp án Bài tập 1 March / July / December / September / October Bài tập 2 In / on / in / on / on Bài tập 3 1. on Tuesday, February the fifteen 2. on the twenty second of July 3. on November the second Xem thêm Cách sử dụng giới từ về ngày tháng trong tiếng AnhNắm vững cách đọc viết ngày tháng tiếng Anh sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong giao tiếp và công việc đấy! Nếu muốn luyện tập một cách bài bản hơn, bạn có thể tìm đến sự hỗ trợ của ELSA Speak – ứng dụng học nói và giao tiếp tiếng Anh hàng đầu hiện nay. Với ELSA Speak, không chỉ có chủ đề về các tháng trong tiếng Anh mà còn rất nhiều những chủ đề thú vị, gần gũi với cuộc sống đang chờ bạn khám phá. Ngoài ra, tính năng phát hiện và chỉnh sửa lỗi phát âm ngay lập tức giúp bạn nâng cao trình độ giao tiếp nhanh chóng. Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để chinh phục mục tiêu tiếng Anh của mình nhé!
luyện nghe ngày tháng năm trong tiếng anh