Cuốn tài liệu "Đề Thi Tốt Nghiệp THPT 2020 Môn Sinh Đợt 2 Có Đáp Án" do timdapan.com sưu tầm tổng hợp, nhằm cung cấp cho các tài liệu hay cung với chủ điểm kiến thức trọng tâm, đề thi, bài tập để học tốt, và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra môn Sinh học lớp 12.Các em xem chi tiết file bên dưới và tải
Phân Tích Và Thiết Kế Thuật Toán. International Investment. Toán Cao Cấp C. Vi Tích Phân 2b. [Thi Vào Lớp 10] Đề Thi Vào Lớp 10 Chuyên Toán - Khtn [Thi Vào Lớp 10] Đề Thi Vào Lớp 10 Có Đáp Án Đh Vinh 2015 Có Đáp Án Chi Tiết [Thi Vào Lớp 10] Tuyển Chọn Theo Chuyên Đề Chuẩn Bị
Trường THPT Chuyên Ngoại ngữ - Trung tâm BDKT thông báo khai giảng lớp ôn thi cấp tốc và luyện đề vào trường THCS và THPT Chuyên Ngoại ngữ năm 2022 LỊCH KHAI GIẢNG: 27/12/2021 - Đối tượng: Học sinh đang học các lớp 5, lớp 9 - Môn học: Văn, Toán, Anh, Đức, Nhật, Trung, Hàn, môn tổ hợp Tự nhiên và tổ hợp Xã hội
Sự kiện: Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trên cả nước năm 2022 - 2023. Sao chép liên kết. Sáng nay (15/6), hơn 21.700 học sinh Nam Định đã hoàn thành bài thi môn Toán kỳ thi vào lớp 10 THPT công lập hệ không chuyên năm 2022. Đề thi gồm 2 phần tự luận và trắc nghiệm với thời gian
Kế hoạch ôn luyện toàn diện các môn cho học sinh lớp 9. Để làm tốt các câu hỏi mang tính liên môn, học sinh cần có kế hoạch ôn luyện toàn diện các môn, tránh học lệch gây mất điểm đáng tiếc. Trong đề thi Toán vào 10 TP HCM vừa qua, nhiều thí sinh vì học lệch mà mất
Vay Tiền Nhanh. Đề thi môn Toán vào lớp 10 Đáp án gợi ý được thực hiện bởi các giáo viên Trường THPT Vĩnh Viễn, quận Tân Phú Thầy Nguyễn Tăng Vũ – giáo viên Trường Phổ thông Năng khiếu- ĐH Quốc gia đánh giá Đề nhìn chung cấu trúc và độ khó giống như năm ngoái và giống với bộ đề ôn tập chung của các em lớp 9 ở các trường tại Trong đó bao gồm 2 bài đại số thuộc phần hàm số và định lý viet, Four bài toán thực tế, 1 bài toán đố, và 1 bài hình học phẳng. Em Quỳnh Anh Trường THCS Thăng Lengthy dự thi tại điểm trường THCS Bàn Cờ Quận 3 cho biết đề Toán hôm nay từ câu 1-6 là dễ, chỉ có câu 7 khó. Khả Hân – bạn cùng lớp của Quỳnh An, cũng cùng nhận xét và cho biết thêm câu 7 khó ở bởi đây là dạng Toán ít gặp, các em ít được luyện vì nhiều năm nay không có trong đề thi vào lớp 10. Theo Quỳnh Anh, với bài làm hôm nay, dự kiến em được ít nhất 7 điểm. Khả Hân cũng cho biết mình làm được khoảng từ 6-7 điểm. Kỳ thi vào lớp 10 diễn ra ngày 6-7/6. Năm nay, số lượng học sinh lớp 9 dự xét tốt nghiệp THCS là Trong đó, tổng số thí sinh tham dự thi vào lớp 10 là chia thành các nhóm thí sinh chỉ đăng ký xét Three nguyện vọng thường là thí sinh đăng ký xét nguyện vọng tích hợp là thí sinh đăng ký xét nguyện vọng chuyên là trong đó có 236 thí sinh tỉnh khác. Toàn thành phố có 966 học sinh được tuyển thẳng vào lớp 10, có 112 học sinh khuyết tật thể chất, 818 học sinh khuyết tật trí tuệ, còn lại đoạt giải quốc gia, quốc tế về thể dục, thể thao. Kỳ thi diễn ra tại 158 điểm thi gồm 147 điểm thi thường và 11 điểm thi chuyên với phòng thi trong đó phòng thi lớp 10 thường – 24 thí sinh/phòng, ở mỗi điểm thi sẽ có thêm Three phòng thi dự phòng. Thành phố huy động cán bộ, giáo viên làm cán bộ coi thi và nhân viên, bảo vệ, công an… làm nhiệm vụ tại các điểm thi. Học sinh dự thi Three môn gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ. Trong đó, thời gian thi môn Toán và Văn là 120 phút. Thời gian thi môn Ngoại ngữ 90 phút. Điểm xét tuyển vào lớp 10 thường = điểm Toán + điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm khuyến khích nếu có. Thí sinh sẽ được đăng ký ba nguyện vọng ưu tiên 1, 2, Three để xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập trừ Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa và Trường Phổ thông năng khiếu, Đại học Quốc gia Đối với lớp 10 Chuyên và Tích hợp thí sinh làm bài thi môn chuyên và tích hợp vào buổi chiều ngày 7/6, thời gian thi môn Chuyên, tích hợp là 150 phút. Điểm xét tuyển lớp 10 Chuyên = điểm Toán + điểm Ngữ văn + điểm Ngoại ngữ + điểm Môn chuyên x 2 + điểm khuyến khích nếu có. Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong nhận học sinh THCS các tỉnh khác dự thi nếu đủ điều kiện theo quy định. Học sinh đăng ký Four nguyện vọng trong đó nguyện vọng 1,2 vào lớp chuyên; Nguyện vọng 3,Four vào lớp không chuyên tại Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong và Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa. Nếu học sinh không trúng tuyển vào trường chuyên, lớp chuyên vẫn được dự tuyển vào lớp 10 THPT. Cập nhật các tin tức thi tuyển sinh lớp 10 năm 2023 cả nước liên tục
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Toán Lớp 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTRƯỜNG CĐSL-TTGDTX TỈNH Phụ lục I CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ MÔN TOÁN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC Theo Công văn số5512 /BGDĐT-GDTrH ngày18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT Năm học 2021 - 2022 MÔN TOÁN - LỚP 10 Đặc điểm tình hình 1. Số lớp ..; Số học sinh . ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn nếu có 0 Tình hình đội ngũ .. Số giáo viên .; Trình độ đào tạo Cao đẳng ; Đại học ; Trên đại học Thạc sĩ Mức đạt chuẩn nghề nghiệp Tốt ; Khá ..; Đạt ..; Chưa đạt .; Thiết bị dạy học STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú 1 Máy chiếu 05 0 ... Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập Không Kế hoạch dạy học Khung phân phối chương trình. LỚP 10 Tổng số tiết 32 tuần x 3,5 tiết/tuần = 112 tiết Học kỳ I 16 tuần x 3 tiết/tuần = 48 tiết Học kỳ II 16 tuần x 4 tiết/tuần = 64 tiết Trong đó Đại số 62 tiết Hình học 40 tiết Ôn tập, kiểm tra học kỳ I và học kỳ II 10 tiết ĐẠI SỐ STT Bài Số tiết Yêu cầu cần đạt ĐẠI SỐ - CHƯƠNG I MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP 8 tiết 1 §1 Mệnh đề 03 Về kiến thức - Biết thế nào là mệnh đề, phủ định của mệnh đề, mệnh đề chứa biến. - Biết mệnh đề phép kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo, phân biệt điều kiện cần và điều kiện đủ. - Biết được mệnh đề với kí hiệu phổ biến và kí hiệu tồn tại. Về kỹ năng - Xác định được mệnh đề, tính đúng sai của mệnh đề, phủ định mệnh đề. - Lập được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, mệnh đề đảo của một mệnh đề, mệnh đề với kí hiệu phổ biến và tồn tại. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học. 2 §2 Tập hợp. Các phép toán tập hợp 02 Về kiến thức - Hiểu được khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau. - Hiểu được các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp; phần bù của một tập hợp con. Về kỹ năng - Sử dụng đúng các ký hiệu - Biểu diễn được tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp. - Biểu diễn được các tập hợp số trên trục số. - Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp, hiệu và phần bù. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 3 §3 Các tập hợp số - Số gần đúng. Sai số 02 Về kiến thức - Học sinh hệ thống lại các tập hợp số đã học và hiểu đúng mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số. - Hiểu đúng các kí hiệu a; b; [a; b]; a; b]; [a; b; - ¥; b; - ¥; b]; a; +¥; [a; +¥; -¥; +¥. - Hiểu khái niệm số gần đúng, số quy tròn. Về kỹ năng - Biết biểu diễn các tập con của tập số thực. - Viết được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất Năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực giải quyết vấn đề toán học. Năng lực về giải quyết toán học. Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện toán học. Mục Số gần đúng, sai số tuyệt đối, ôn tập quy tắc làm tròn số. Tự học có hướng dẫn 4 Ôn tập chương I 01 Về kiến thức - Mệnh đề. Phủ định của một mệnh đề. Mệnh đề kéo theo. Mệnh đề đảo. Điều kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh đề tương đương. Điều kiện cần và đủ. Tập hợp con. Hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Khoảng, đoạn, nửa khoảng. Số gần đúng, quy tròn số gần đúng. Về kỹ năng - Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận trong một định lý Toán học. - Biết sử dụng các ký hiệu . Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu . - Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn. - Biết quy tròn số gần đúng. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG II – HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI 9 tiết chuyển 01 tiết kiểm tra sang tiết ôn giữa HKI 5 §1. Hàm số 03 Về kiến thức - Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số định nghĩa hàm số, tập xác định của hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ, đồ thị của hàm số. - Mô tả được đặc trưng hình học của đồ thị hàm số. Về kĩ năng - Tìm được tập xác định của các hàm số đơn giản. - Chứng minh được hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, hàm số lẻ trên một tập cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I và mục Tự học có hướng dẫn 6 §2. Hàm số 02 Về kiến thức - Mô tả được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất. - Vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số y = ½x½. - Biết được đồ thị hàm số y = ½x½ nhận Oy làm trục đối xứng. Về kỹ năng - Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. - Vẽ được đồ thị y = b, y = ½x½ . - Tìm được tọa độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I và mục II. Tự học có hướng dẫn 7 §3. Hàm số bậc hai 02 Về kiến thức - Nhận biết được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc hai trên R. - Xác định được công thức của hàm số bậc hai. Về kỹ năng - Lập được bảng biến thiên của hàm số bậc hai; xác định được tọa độ đỉnh, trục đối xứng, vẽđược đồ thị hàm số bậc hai. - Đọc được đồ thị hàm số bậc hai, từ đồ thị xác định được trục đối xứng, đỉnh của Parabol, các giá trị của x để y > 0, y < 0 Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 8 Ôn giữa HKI 01 Về kiến thức - Ôn tập và tổng hợp kiến thức đã học, cụ thể Mệnh đề; Tập hợp và các phép toán; Hàm số, hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai. - Ôn tập các dạng bài tập liên quan đến các phần kiến thức trên. Về kỹ năng - Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn. - Vận dụng kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b. Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 9 Kiểm tra giữa kỳ I 01 10 Ôn tập chương II 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản trong chương -Hàm số. Tập xác định của một hàm số. -Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng. -Hàm số y = ax + b. Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b. -Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c. Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax2+bx+c. Về kỹ năng -Vận dụng kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về tìm tập xác định của một hàm số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b. Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH 11 tiết chuyển 01 tiết kiểm tra sang tiết kiểm tra giữa kì I 11 §1. Đại cương về phương trình 04 Về kiến thức - Hiểu khái niệm phương trình, tập xác định Điều kiện xác định và tập nghiệm của phương trình. - Tái hiện khái niệm phương trình tương đương và hiểu một số phép biến đổi tương đương. - Biết khái niệm phương trình hệ quả. - Biết khái niệm phương trình có chứa tham số và phương trình nhiều ẩn. Về kỹ năng + Biết cách thử xem một số cho trước có là nghiệm của phương trình không. + Biết sử dụng các phép biến đổi tương đương thường dùng; nhận biết được hai phương trình tương đương, phương trình hệ quả. + Xác định được điều kiện của phương trình. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục và HĐ 4. Tự học có hướng dẫn 12 §2. Phương trình quy về bậc nhất, bậc hai 03 Về kiến thức - Hiểu cách giải phương trình bậc nhất, bậc hai và phương pháp chung để giải phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối. - Biết cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu căn. - Biết công thức nghiệm của định lý Vi-ét. Về kỹ năng - Giải được phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai. - Giải được phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối đơn giản. - Giải được phương trình chứa ẩn dưới dấu căn trong trường hợp đơn giản. - Biết sử dụng định lý Vi-ét trong bài toán chứa tham số đơn giản. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I và Mục Tự học có hướng dẫn 13 §3. Phương trình và hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn 02 Về kiến thức - Hiểu khái niệm về phương trình, hệ phương trình bậc nhất ba ẩn, nghiệm của PT, HPT bậc nhất ba ẩn. - Biết một số phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn. Về kĩ năng - Giải được hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn. - Biết chuyển bài toán có nội dung thực tế về bài toán giải được bằng cách lập và giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn. - Biết sử dụng được MTCT hỗ trợ tìm nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục I. Tự học có hướng dẫn Bài tập 1, 2, 3, 7a, 7b. Không yêu cầu 14 Ôn tập chương III 01 Về kiến thức Củng cố các kiến về - Phương trình và điều kiện của phương trình - Phương trình tương đương và PT hệ quả - PT bậc nhât, PT bậc hai, định lí Viet Về kỹ năng - Giải được phương trình có chứa căn bậc hai, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối số dạng đơn giản - Giải được các bài toán thực tế quy về PT và hệ phương trình - Biết dùng máy tính bỏ túi để giải phương trình bậc hai một ẩn, hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, 3 ẩn. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Bài tập 5, 6. Không yêu cầu CHƯƠNG IV. BẤT ĐẲNG THỨC - BẤT PHƯƠNG TRÌNH 15 tiết chuyển 01 tiết kiểm tra sang tiết ôn giữa HKII 15 §1. Bất đẳng thức 02 Về kiến thức - Hiểu khái niệm bất đẳng thức, bất đẳng thức hệ quả và bất đẳng thức tương đương. - Tái hiện tính chất của bất đẳng thức. - Biết bất đẳng thức Cô-Si và các hệ quả của nó. - Biết bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối . Về kỹ năng + Biết cách vận dụng tính chất của bất đẳng thức vào chứng minh các bất đẳng thức đơn giản. + Biết vận bất đẳng thức Cô-Si cho hai số vào việc chứng minh một số bất đẳng thức hoặc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 2, 4, 5, 6. Tự học có hướng dẫn 16 Ôn học kì I 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản - Mệnh đề. Phủ định của một mệnh đề. Mệnh đề kéo theo. Mệnh đề đảo. Điều kiện cần, điều kiện đủ. Mệnh đề tương đương. Điều kiện cần và đủ. Tập hợp con. Hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Khoảng, đoạn, nửa khoảng. - Hàm số. Tập xác định của một hàm số. -Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng. -Hàm số y = ax + b. Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b. -Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c. Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y = ax2+bx+c. - Củng cố các kiến về phương trình, hệ phương trình Về kỹ năng - Biết vận dụng kiến thức cơ bản vào giải các bài toán. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 17 Kiểm tra học kỳ I 01 18 §2. Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn 03 Về kiến thức - Biết khái niệm bất phương trình một ẩn, điều kiện của bất phương trình, bất phương trình chứa tham số Về kỹ năng - Xác định được điều kiện của bất phương trình. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 1, HĐ 3. Tự học có hướng dẫn 19 §3. Dấu của nhị thức bậc nhất 03 Về kiến thức - Hiểu và nhớ được định lí dấu của nhị thức bậc nhất. Về kĩ năng - Vận dụng được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất để lập bảng xét dấu của tích, thương các nhị thức, xác định tập nghiệm của bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu - Vận dụng định lí về dấu của nhị thức bậc nhất vào giải bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 20 §4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 02 Về kiến thức - Hiểu được khái niệm bất phương trình hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm của nó. Về kĩ năng - Biểu diễn được tập nghiệm của bpt và hệ bpt bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ. - Biết áp dụng vào bài toán thực tế của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn điển hình là bài toán quy hoạch tuyến tính đơn giản. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục IV Tự học có hướng dẫn 21 §5. Dấu của tam thức bậc hai 03 Về kiến thức - Hiểu định lí về dấu của tam thức bậc hai. Về kĩ năng - Áp dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai để giải bất phương trình bậc hai, bất phương trình quy về bất phương trình bậc hai bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu. - Biết áp dụng việc giải bất phương trình bậc hai vào giải một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai điều kiện để phương trình có nghiêm, có hai nghiệm trái dấu... Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 22 Ôn tập chương IV 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản trong chương -Bất đẳng thức; -Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn; -Dấu của nhị thức bậc nhất; -Bất phương trình bậc nhất hai ẩn; - Dấu của tam thức bậc hai. Về kỹ năng -Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về bất đẳng thức, bất phương trình, về dấu của nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG V. THỐNG KÊ 8 tiết 23 §1. Một số khái niệm cơ bản về thống kê. 03 Về kiến thức Ôn tập bổ sung các kiến thức Bảng phân bố tần số, tần suất. Biểu đồ Ôn tập Số liệu thống kê. Tần số Tần suất Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp Biểu đồ Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt. Ôn tập Số trung bình cộng Mốt 2. Số trung vị Về kỹ năng - Xác định được tần số, tần suất của mỗi giá trị trong dãy số liệu thống kê. - Lập được bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp khi đã cho các lớp cần phân ra. - Vẽ được biểu đồ. - Tìm được số trung bình, số trung vị, mốt của dãy số liệu thống kê Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 24 Ôn giữa học kì II 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản về -Bất đẳng thức; -Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn; -Dấu của nhị thức bậc nhất; -Bất phương trình bậc nhất hai ẩn; - Dấu của tam thức bậc hai. Về kỹ năng -Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài toán về bất đẳng thức, bất phương trình, về dấu của nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 25 Kiểm tra giữa học kì II 01 26 §2. Phương sai. Độ lệch chuẩn. 04 Về kiến thức Phương sai và độ lệch chuẩn Bài tập thực hành dành cho nhóm học sinh Giáo viên hướng dẫn học sinh điều tra và thu thập các số liệu thống kê trên lớp học theo một dấu hiệu nào đó. Sau đó, yêu cầu học sinh trình bày, phân tích và xử lí các số liệu thống kê đã thu thập được có đề cập đến phương sai và độ lệch chuản. - Hiểu, biết về khái niệm phương sai, độ lệch chuẩn của dãy số liệu thống kê và ý nghĩa của chúng. - Nhớ các công thức tính và vận dụng trong việc giải các bài tập. Về kỹ năng - Giải thành thạo các bài toán về phương sai và độ lệch chuẩn. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 27 Ôn tập chương V 01 Về kiến thức - Ôn lại tần số, tần suất của một lớp trong một bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp. - Ôn lại bảng phân bố tần số, bảng phân bố tần suất. - Các số đặc trưng của dãy các số liệu thống kê Số trung bình cộng; số trung vị; mốt; phương sai và độ lệch chuẩn. Về kỹ năng - Biết lập bảng phân bố tần số, tần suất. Lập bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp - Biết vẽ biểu đồ hình cột tần số hoặc tần suất, vẽ đường gấp khúc tần số hoặc tần suất. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. CHƯƠNG VI. CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC. CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC 11 tiết chuyển 01 tiết sang tiết kiểm tra giữa HKII 28 §1. Cung và góc lượng giác 03 Về kiến thức - Học sinh hiểu thế nào là đường tròn định hướng, cung lượng giác, góc lượng giác, đường tròn lượng giác. Số đo của một cung. - Hiểu được mối liên hệ giữa độ và radian - Hiểu được cách viết công thức số đo của cung lượng giác, góc lượng giác, và cách tìm điểm cuối của một cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Về kỹ năng - Quy đổi giữa số đo độ và radian. Tính được độ dài cung tròn. - Viết được công thức số đo của các cung lượng giác có cùng điểm đầu và điểm cuối. - Biểu diễn được cung lượng giác trên đường tròn lượng giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục Tự học có hướng dẫn 29 §2. Giá trị lượng giác của một cung 03 Về kiến thức - Học sinh hiểu khái niệm giá trị lượng giác của một cung - Hiểu được bảng xác định dấu của các giá trị lượng giác. - Hiểu được mối liên hệ các công thức lượng giác cơ bản và giá trị lượng giác của các cung có liên qua đặc biệt. Về kỹ năng - Xác định được giá trị lượng giác của một cung bất kỳ. - Chứng minh được đẳng thức lượng giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục II. Tự học có hướng dẫn 30 §3. Công thức lượng giác 03 Về kiến thức - Học sinh hiểu được công thức cộng, công thức nhân đôi hạ bậc, công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng. Về kỹ năng - Biết vận dụng công thức tính giá trị của biểu thức, chứng minh, rút gọn các biểu thức lượng giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 1, 2 và Ví dụ 3. Tự học có hướng dẫn 31 Ôn tập chươngVI 01 Về kiến thức - Hiểu khái niệm các giá trị lượng giác của 1 cung - Biết áp dụng các công thức lượng giác cơ bản, cung có liên quan đặc biệt . - Biết sử dụng các công thức lượng giác. Về kỹ năng - Biết vận dụng các công thức lgiác để tính toán và chứng minh các bài tập SGK. - Biết vận dụng các công thức lượng giác linh hoạt với bất kỳ cung nào. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 32 Ôn tập học kì II 02 Về kiến thức - Ôn tập các dạng bài tập bất đẳng thức. - Vận dụng được định lí về dấu của nhị thức bậc nhất, định lí dấu tam thức bậc hai và giải các bất phương trình tích thương của các nhân tử bậc nhất bậc hai. - Bảng phân bố tần số, tần suất, các tham số đặc trưng. - Ghi nhớ và vận dụng được các công thức lượng giác vào giải bài tập về cung và góc lượng giác Về kỹ năng - Biết vận dụng các kiến thức tổng hợp để giải bài tập. - Biết sử dụng máy tính cầm tay để giải toán trắc nghiệm Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 33 Kiểm tra học kì II 01 HÌNH HỌC STT Bài học 1 Số tiết 2 Yêu cầu cần đạt 3 CHƯƠNG I. VÉC TƠ 15 tiết chuyển 01 tiết lí thuyết và 01 tiết kiểm tra sang ôn và thi giữa HKI 1 §1. Các định nghĩa 03 Về kiến thức - Hiểu khái niệm véc tơ, véc tơ không, 2 véc tơ cùng phương, hai véc tơ bằng nhau - Hiểu khái niệm véc tơ không, hai véc tơ bằng nhau Về kỹ năng - Chứng minh được hai véc tơ bằng nhau. - Dựng được véc tơ qua 1 điểm bằng véc tơ cho trước. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục 2. HĐ 2 Tự học có hướng dẫn Bài tập 1, ý 4a Không yêu cầu 2 §2. Tổng và hiệu của hai véc tơ 03 Về kiến thức - Hiểu được cách xác định tổng 2 véc tơ; quy tắc cộng 3 điểm, hbh và các tính chất cộng véc tơ.. - Hiểu được cách xác định tổng, hiệu 2 véc tơ; quy tắc cộng 3 điểm, Về kỹ năng - Vận dụng quy tắc cộng 3 điểm, quy tắc hbhđể lấy tổng 2 véc tơ. - Hình bình hành và các tính chất cộng véc tơ. Vận dụng quy tắc. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục 3. HĐ 1 Tự học có hướng dẫn Bài tập 1 Không yêu cầu 3 Ôn giữa học kì I 01 Về kiến thức *Ôn tập và củng cố kiến thức cơ bản về - Các định nghĩa véc tơ - Tổng, hiệu hai véc tơ - Tích véc tơ với một số Về kĩ năng - Biết chứng minh hai véc tơ bằng nhau - Vận dụng được quy tắc ba điểm, quy tắc hbh khi lấy tổng hai véc tơ cho trước. - Biết diễn đạt bằng véc tơ về ba điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, hai điểm trùng nhau để giải một số bài toán hình học. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ 4 Kiểm tra giữa học kì I 01 5 §3. Tích của véc tơ với một số 03 Về kiến thức iểu định nghĩa tích véc tơ với 1 số. - Biết được các tính chất của phép nhânvéc tơ với 1 số. - Biết đượcđiều kiệnđể 2 véc tơ cùng phương. Nắm được công thức trung điểm. Về kỹ năng - Xác định được véc tơ là tích của 1 số và véc tơ cho trước. - Diễn đạt được bằng véc tơ 3 điểm thẳng hàng, trung điểm của một đoạn thẳng, trọng tâm tam giác, 2 điểm trùng nhau và sử dụng để giải một số bài toán hình học. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Mục 1. HĐ 1, Mục 2. HĐ 2, Mục 3. HĐ 3, Mục 5 Tự học có hướng dẫn 6 §4. Hệ trục tọa độ 03 Về kiến thức -Hiểu khái niệm trục tọa độ, tọa độ điểm trên trục, trên hệ trục. -Biết khái niệm độ dài đại số trên trục. - Biết được biểu thức tọa độ các phép toán véc tơ, khoảng cách giữa 2 điểm, tọa độ trung điểmđoạn thẳngvà trọng tâm tam giác. - Nắm được định nghĩa hệ trục tọa độ; tọa độ điểm, của véc tơ trên hệ trục. Về kỹ năng - Xác định được tọa độ điểm, véc tơ trên trục. - Tính được độ dài đại số của véc tơ trên trục. - Tính được tọa độ véc tơ khi biết tọa độ của điểm gốc và điểm ngọn. Sử dụng được biểu thức tọa độ các phép toán véc tơ. - Xác định được tọa độ trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. HĐ 1, 2, 3, 4, 5. Tự học có hướng dẫn 7 Ôn tập HK1 01 Về Kiến thức Củng cố và khắc sâu các kiến thức - Tổng và hiệu các vtơ, tích của một vectơ với một số, các tính chất của phép cộng vectơ, phép nhân vectơ với một số. - Hiểu được điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, biết diễn đạt bằng vectơ về ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm tam giác. Về Kỹ năng - Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan. Về thái độ - Học sinh tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác. - Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tự lập, tự chủ. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 8 Kiểm tra học kỳ I 01 9 Ôn tập chương I 01 Về kiến thức - Nhớ khái niệm tích của mô
PHÒNG GD&ĐT DẦU TIẾNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS AN LẬP Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Số 26/ An Lập, ngày 10 tháng 04 năm 2021 KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020 – 2021 - Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021, trường THCS An Lập xây dựng kế hoạch tổ chức ôn thi vào lớp 10 dạy tăng tiết cho học sinh lớp 9 như sau I. Mục đích và yêu cầu - Ôn tập vào lớp 10 nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường học. - Đảm bảo huy động tối đa học sinh hoàn thành chương trình THCS vào lớp 10 THPT. Trang bị kiến thức cơ bản để bước vào THPT. II. Nội dung 1. Đối với nhà trường - Xây dựng kế hoạch ôn tập vào lớp 10 THPT, lập danh sách phân loại học sinh theo các đối tượng Giỏi, Khá, TB, Yếu để ôn tập riêng đối với học sinh yếu kém các nhà trường có thể chia theo từng nhóm nhỏ để ôn tập. Tùy theo đối tượng, nhà trường phân công GV dạy ôn thi theo các mức độ khác nhau. - Yêu cầu các giáo viên đang giảng dạy lớp 9 xây dựng các chủ đề ôn tập trọng tâm. Đặc biệt quan tâm tới đối tượng HS yếu kém để động viên và giúp đỡ các em trong học tập. Phân công giáo viên dạy tăng cường một số buổi cho các học sinh yếu kém. -Thành lập Ban tư vấn để định hướng và tư vấn cho phụ huynh và học sinh chọn trường dự thi cho phù hợp với khả năng học tập và điều kiện gia đình. - Họp phụ huynh lớp 9 yêu cầu các gia đình hỗ trợ, quan tâm, nhắc nhở và động viên các cháu ôn tập. - Chuẩn bị địa điểm và cơ sở vật chất để tổ chức lớp ôn tập cho học sinh - Yêu cầu mỗi giáo viên đang dạy ôn tập lớp 9 ra một đề thi thử vào lớp 10 dựa theo cấu trúc đề thi vào lớp 10 THPT- khác đề thi của những năm trước đã nộp về BGH kiến thức nằm trong các mảng trọng tâm ôn tập. II. Lịch làm việc Thời gian Nội dung Ghi chú Tháng 4 Nhà trường lập kế hoạch ôn tập vào 10. Phó Hiệu trưởng Từ 04/05/2021 đến 16/05/2021 - Giảng dạy về các mảng theo chuyên đề Củng cố kiến thức cũ, dạy kỹ năng làm bài tập - Kiểm tra chất lượng HS lần 1. 10 tiết Văn 10 tiết Toán 10 tiết T. Anh Từ 17/05/2021 đến 31/05/2021 - Giảng dạy về các mảng theo chuyên đề Củng cố kiến thức cũ, dạy kỹ năng làm bài tập, dạy theo cấu trúc đề thi năm học trước… - Kiểm tra chất lượng HS lần 2. 10 tiết Văn 10 tiết Toán 10 tiết T. Anh Trên đây là kế hoạch tổ chức ôn tập thi vào lớp 10 THPT của trường THCS An Lập. TRƯỞNG
Để đạt điểm cao ở bài thi môn Toán, các bạn học sinh phải chuẩn bị nền tảng kiến thức tốt cũng như tích lũy cho minh chiến lược giải đề khoa học và kỹ năng trình bày logic, phù hợp. Với hơn 15 năm kinh nghiệm luyện thi vào 10 môn Toán, thầy Hồng Trí Quang giáo viên môn Toán tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI sẽ chia sẻ tới các bạn một số lưu ý quan trọng trong quá trình ôn thi môn Toán. Chú ý ôn tập 7 dạng bài trọng tâm trong đề thi vào 10 môn Toán Rút gọn căn thức và các bài toán liên quan 1 – 2 điểm Giải hệ phương trình 1 điểm Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình 1,5 – 2 điểm Tam thức bậc hai và đồ thị hàm số 1 điểm Hình học Bài toán về góc trong đường tròn – tứ giác nội tiếp và hình không gian 3 – 3,5 điểm Dạng toán liên quan đến thực tế toán lãi suất, toán %, toán liên quan đến hàm số bậc nhất, các bài toán liên quan đến hình học hệ thức lượng, tỉ số lượng giác, hình không gian… 0,5 – 1 điểm Dạng toán nâng cao bất đẳng thức, phương trình vô tỉ 0,5 điểm Trong đề thi, một số câu phân loại thường có một số dạng sau Dạng 1 Bài toán liên quan đến căn thức tìm giá trị nguyên; tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất; chứng minh biểu thức sau khi rút gọn lớn hơn một số;… Dạng 4 Tam thức bậc hai liên quan đến đồ thị hàm số. Dạng 5 Ý cuối cùng của bài hình. Dạng 6 Dạng bài toán thực tế. Dạng 7 Bài để lấy điểm 10 Thầy Quang lưu ý, trước khi ôn luyện đến những câu điểm 9, 10 các bạn học sinh cần ôn tập kĩ các dạng cơ bản để nắm chắc 8 điểm. Các dạng bài thầy Quang chỉ ra ở trên đều là những dạng luôn luôn xuất hiện trong đề thi của tất cả các tỉnh thành. Tuy nhiên, để nắm được dạng bài cụ thể, các bạn nên theo dõi đề thi 3 năm gần nhất tại nơi mình dự thi. Cấu trúc đề thi thường ít có sự thay đổi, vì vậy đề thi năm trước luôn là tài liệu “quý giá” giúp các bạn xác định đúng trọng tâm ôn tập. Bí kíp ôn tập môn Toán hiệu quả Trong suốt quá trình ôn tập, các bạn phải xác định mục tiêu với những câu dễ, cơ bản phải làm được và ghi điểm tuyệt đối. Tiếp đó, học dần lên những câu nâng cao. Cùng điểm qua một số bí kíp ôn thi hiệu quả cho môn Toán được thầy Quang gợi ý như sau Xác định đúng kiến thức trọng tâm căn cứ theo cấu trúc đề thi 3 năm trước của trường dự thi. Dự đoán xu hướng đổi mới đề thi. Phân bổ thời gian phù hợp giữa 3 giai đoạn Tổng ôn – Luyện đề – Tổng ôn. Chọn bộ đề phù hợp và luyện đủ số lượng đề. Trong quá trình luyện đề cần lưu ý Trình bày đề thi theo chuẩn, theo hướng dẫn của giáo viên. Rút kinh nghiệm từ những sai lầm khi luyện đề. Phát hiện những kiến thức bị hổng để ôn luyện lại. Tự làm đề thi như trong phòng thi thật. Tổng hợp lại những kiến thức sau quá trình luyện đề. Những lưu ý quan trọng trong quá trình làm bài thi môn Toán Chuẩn bị tốt tâm lý Trong quá trình ôn luyện, các bạn học sinh phải ôn tập thật kĩ để tạo tâm lí tự tin trong phòng thi và tránh được những sai lầm đáng tiếc khi làm bài thi. Bên cạnh đó, học sinh nên đến phòng thi sớm để làm quen với không khí phòng thi, nói chuyện với các bạn cùng phòng để giữ tinh thần thoải mái trước khi bắt đầu thi. Đọc lướt toàn bộ đề thi và xác định thứ tự làm bài Thầy Quang cho biết, nhiều bạn khi nhận đề thi thường bắt đầu làm luôn và bỏ qua việc đọc lướt toàn bộ đề. Trong khi việc đọc toàn bộ đề là việc quan trọng để các bạn xác định được thứ tự làm bài nhưng nhiều bạn lại bỏ qua dẫn đến việc mất thời gian ở những câu khó mà không biết có những câu dễ ở phía dưới. Vì vậy, thầy Quang khuyên học sinh nên đọc lướt toàn bộ đề thi từ trên xuống dưới để xác định câu nào dễ làm trước và sẽ làm câu khó sau khi đã giải quyết những câu chắc chắn ăn điểm. Ngoài ra, đọc trước đề thi cũng là một cách hiệu quả giúp học sinh nhớ lại kiến thức trong đầu để dễ dàng làm được các câu tiếp theo. Kiểm tra lại ngay đáp án của câu vừa làm “Làm đến đâu, đúng đến đó” là một lưu ý quan trọng tiếp theo mà thầy Quang gửi đến các bạn học sinh mà học sinh phải ghi nhớ trong quá trình làm bài thi. Trong trường hợp câu hỏi lớn có nhiều ý nhỏ và câu sau dùng kết quả của câu trước, nếu ý đầu tiên học sinh làm sai nhưng không kiểm tra lại thì các ý tiếp theo cũng sẽ sai hoặc khiến bài toán từ đơn giản thành phức tạp. Không để mất điểm đáng tiếc Trong quá trình làm bài thi môn Toán, có một số lỗi sai dưới đây mà các bạn học sinh tuyệt đối không được mắc phải để tránh mất điểm đáng tiếc khi làm bài thi Tính toán sai Học sinh khắc phục lỗi sai này bằng cách thử lại đáp án vào đề bài để chắc chắn mình tìm ra được đáp án đúng. Chép sai đề, đọc nhầm đề Nhiều bạn học sinh cũng bị mất điểm do chép đề sai, chép thiếu hoặc nhầm dẫn đến giải sai kết quả của bài. Do đó, sau khi chép lại đề vào bài làm, các bạn nên kiểm tra lại để tránh sai sót gây mất điểm. Vẽ hình sai, hình vẽ thiếu nét Trong các đề thi môn Toán vào 10, bài hình thường chiếm khoảng 3 điểm trên tổng điểm. Tuy nhiên, nếu các bạn vẽ hình sai hoặc thiếu nét thì bài hình sẽ không được tính điểm. Dù hướng giải, lời giải của bạn áp dụng vào hình vẽ đúng vẫn đưa ra kết quả chính xác nhưng do các bạn vẽ hình sai nên bài làm của các bạn vẫn không điểm. Trình bày quá vắn tắt Trình bày quá vắn tắt là một lỗi sai trong cách trình bày mà nhiều học sinh mắc phải. Các bạn học sinh nên trình bày đủ ý để thầy cô hiểu được các bước giải, tránh trường hợp trình bày quá tắt gây hiểu nhầm và mất điểm bài làm. Thiếu điều kiện, không so sánh điều kiện Quên đặt điều kiện cho ẩn, không so sánh kết quả với điều kiện dẫn đến kết luận thừa nghiệm là lỗi sai mà nhiều học sinh thường mắc phải. Do đó, khi giải các bài có ẩn x, y thì các bạn phải đặt điều kiện cho ẩn số; so sánh kết quả với điều kiện rồi mới đưa ra kết luận để tránh mất điểm đáng tiếc. Để quá trình ôn thi và làm bài đạt được kết quả tốt, các bạn học sinh có thể tham khảo khóa học HM10 Luyện đề do thầy Quang giảng dạy. Khóa học được xây dựng với mục tiêu “quét” gọn tất cả các dạng bài thường gặp trong đề thi vào 10. Với sự nghiên cứu và phân tích ma trận đề thi của tất cả các tỉnh thành trên cả nước, HM10 Luyện đề được thiết kế riêng cho từng nhóm tỉnh thành Khóa học có cấu tao 2 phần rõ ràng gồm Hệ thống đề có video chữa đề và Phòng luyện, đảm bảo giúp học sinh rèn phương pháp, luyện kĩ năng làm các dạng bài chinh phục đề thi vào 10 không chuyên một cách dễ dàng nhất. Hệ thống đề thi đảm bảo “quét” mọi dang bài Hệ thống 10-12 đề thi “chất” nhất, bám sát cấu trúc đề thi chính thức giúp các em có cái nhìn tổng quát nhất cấu trúc một đề thi. Video chữa 100% các câu hỏi có trong đề thi, trong mỗi video bài giảng đó, thầy Hồng Trí Quang sẽ khái quát phương pháp làm từng dạng bài cũng như lưu ý lỗi sai các em thường mắc phải. Phòng luyện được xây dựng riêng cho từng tỉnh thành Tại Phòng luyện, các em được rèn luyện thỏa thích với hệ thống đề, dạng bài bám sát cấu trúc đề thi từng tỉnh. Học sinh được cung cấp đáp án 100% các câu hỏi trong Phòng luyện, từ đó có thể tự đối chiếu kết quả làm bài qua từng lần luyện tập và theo dõi sự tiến bộ của bản thân qua từng lần luyện đề. Tham gia học HM10 Luyện đề và cùng nhau “phá đảo” kì thi tuyển sinh vào 10 các em nhé! >>> HỌC THỬ MIỄN PHÍ KHÓA LUYỆN THI MÔN TOÁN – DÀNH RIÊNG CHO HỌC SINH LỚP 9 CÙNG THẦY HỒNG TRÍ QUANG TẠI
PHÒNG GD&ĐT LỆ THUỶTRƯỜNG THCS HỒNG THUỶSố......./ KH-TrHCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập- Tự do - Hạnh phúcHồng Thủy, ngày 01 tháng 10 năm 2013KẾ HOẠCH DẠY HỌC ÔN THI TUYỂN SINH VÀO THPTMÔN TOÁN 9 NĂM HỌC 2013 – 2014I. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ÔN THI TUYỂN SINH LỚP 10NĂM HỌC 2012 - 20131. Kết quả ôn thi tuyển sinhVị thứ trong toàn huyệnCó 26 trường có học sinh dự Hồng Thuỷ có điểm trung bình chung xếp thứ 19 so với điểm trung bìnhchung toàn Toán xếp thứ 23/ thứ trong toàn TỉnhMôn Toán xếp thứ 76/165.Năm học 2011 – 2012Xếp chung, đứng thứ 41/165. Môn Toán xếp thứ 56/165Tuyển sinh vào lớp 10 đạt 85%2. Đánh giá chung Ưu điểmBGH ý thức được trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức ôn thi, quan tâmsâu sát đến tình hình học tập, chất lượng của học sinh khối 9. Có kế hoạch chỉ đạo, ôntập, kiểm tra dạy học một cách thường ủy, chính quyền địa phương rất quan tâm đến chất lượng giáo dục nói chungvà chất lượng thi tuyển sinh vào THPT nói Thủy có tuyền thống hiếu học. Học lên THPT đang là nhu cầu cho đại bộphận học sinh lớp 9. Đa số học sinh có ý thức học tập tốt, phụ huynh đồng tình ủng hộ vàquan tâm đến việc học tập của con em. Phong trào xã hội hoá công tác ôn thi đã cónhững chuyển biến tích liệu phục vụ công tác dạy và học khá phong phú ở thư viện nhà trường và trêncác phương tiện thông tin đại chúng, Tồn tạiGiáo viên không có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận về bộ sinh chưa có hứng thú học tập bộ môn bộ phận phụ huynh còn thiếu tích cực trong quản lí việc học tập của con em. Ýthức học tập, ý thức kỷ kuật của một bộ phận học sinh chưa liệu giảng dạy thiếu cập nhật, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới về PPDH, chưa huyđộng được tính tích cực chủ động của học sinh trong ôn sống của nhân dân xã Hồng Thủy còn gặp rất nhiều khó khăn hộ nghèo còn30%. Do đó việc đầu tư cho con em học tập còn hạn số học sinh bị hỏng kiến thức từ các lớp trước, nên việc tiếp thu chương trìnhcủa lớp 9 rất bất KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ÔN THI TUYỂN SINH NĂM HỌC 2013 - hiện quyết định số 30/2012/QĐ -UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnhQuảng Bình về tổ chức dạy thêm, học thêm; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học2013 - 2014 của Phòng GD&ĐT Lệ Thủy; kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học 2013 2014 của trường THCS Hồng nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao chất lượng thi tuyển sinh lớp 10 nămhọc 2013 - 2014, đã xây dựng kế hoạch ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 như sau1. Mục tiêuCủng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng; nâng cao kiến thức cho họcsinh HS; góp phần nâng cao chất lượng dạy điều kiện cho học sinh khối 9 của nhà trường tham gia ôn tập, dự thi để tiếp tụchọc lên THPT, góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập THPT trên địa cao chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10. Cải thiện vị thế chất lượng thi tuyểnsinh vào lớp 10 của nhà trường lên vị trí thứ 11 đến 15 của huyện. Xây dựng phong tràohọc tập của nhà trường trở thành địa chỉ giáo dục tin cậy trong phụ huynh học sinh vàchính quyền địa phương Hồng Thuỷ. Cụ thểĐiểm trung bình môn Toán xếp thứ 11 – 15 trong toàn 9A đạt ĐTB 5,9Lớp 9C đạt ĐTB 5,52. Yêu cầuHuy động toàn bộ học sinh lớp 9 tham cực thực hiện đổi mới PPDH trong ôn tập, luyện hợp dạy học theo chương trình chính khóa và ôn thi nhằm đảm bảo vững chắcvề kiến thức, kỹ năng đối với môn Toán trong năm học. Bảo đảm sự cân đối về củng cố,hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng và mở rộng, nâng cao kiến thức kỷ năng chotừng môn học trong quá trình ôn, luyện Đối tượng, nội dung, chương trình và tài liệu dạy Đối tượngDạy học môn Toán chia làm 3 giai Nội dung- Ôn tập một số kiến thức trọng tâm lớp 7- 8;- Ôn luyện, củng cố, khắc sâu kiến thức bộ môn trong chương trình lớp Mở rộng, nâng cao kiến thức môn Chương trìnhCấu trúc chương trình 2/3 chương trình dùng ôn luyện kiến thức kỹ năng cơ bảnthực hiện trong phần đầu chương trình; 1/3 chương trình dùng luyện thi thực hiện trongphần cuối chương trúc bài học Mỗi buổi học tính 2 tiết/ môn; 2/3 thời gian dành cho nội dung ôntập, củng cố, khắc sâu kiến thức; 1/3 thời gian được dành cho việc mở rộng, nâng caokiến thức và rèn kỹ năng vận trình ôn thi cả năm Môn Toán 160 tiết. Ngoài ra, trong giai đoạn 3từ 15tháng 5 có thêm tự học có hướng dẫn 25 tiết/môn tùy theo thực tế để xây dựng chươngtrình phù hợp Tài liệu giảng dạySGK, SGV, SBT theo chương trình đổi mới GDPT; tài liệu ôn thi tuyển sinh nămhọc 2013 - 2014 do Bộ GD&ĐT phát hành; các tài liệu về chuẩn kiến thức kỹ năng, kiểmtra đánh giá môn học, tài liệu nâng cao kiến thức môn học ở thư viện; tài liệu khai tháctrên mạng viên biên soạn nội dung giảng dạy theo chương trình được phê duyệt và tàiliệu nêu Phương pháp dạy họcBám sát chuẩn kiến thức kỹ năng môn học. Triệt để thực hiện phương pháp dạy họctheo hướng tích cực; coi trọng việc hướng dẫn phương pháp và hướng dẫn học sinh tựhọc. Hạn chế việc dạy học theo hình thức giải bài tập, giải bài hợp giảng dạy trên lớp và tự học ở nhà của học Thời gian ôn luyện Chia làm 03 giai Giai đoạn IÔn tập với thời lượng 24 13/10/2013 đến 31/12/2013 dạy học 1 buổi/ tuần+ Môn Toán12 tuần x 2 tiết/lớp/tuần= 24 Giai đoạn IIDạy ôn tập 64 01/1/2014 đến 14/5/2014+ Môn Toán16 tuần x 4 tiết/lớp/tuần= 64 Giai đoạn IIITừ 15/5/2013 đến 30/6/2013Ôn tập. Dạy 6 ngày x 2 buổi trong tuần+ Môn Toán72 tiết/lớp/6 3 giai đoạn+ Môn Toán 160 tiết/lớp5. Phần hành giảng dạy- D¹y c¸c líp 9A, 9C .- Sè häc sinh n thi 9A 29 hs , 9C 19 hs .6. Các giải pháp Đối với giáo viênCăn cứ khung chương trình để xây dựng chương trình dạy học bảo đảm hệ thốnghóa lại kiến thức cơ bản của bộ môn những lớp trước, quét hết kiến thức, kỹ năng trongchương trình lớp hiện việc đổi mới PPDH từ khâu soạn bài+ Bài soạn đầy đủ chi tiết, mỗi bài soan thực hiện trong 2 tiết; thể hiện được hoạtđộng của giáo, hoạt động của học sinh trong từng đơn vị kiến thức; hệ thống câu hỏi chủ3o cõu hi gi m dn dt rừ rng; hng dn hc sinh phng phỏp hc, phng phỏpvn dng, phng phỏp ghi nh khc sõu nhng vn cn thit qua mi n v kinthc.+ Hng dn hc sinh phng phỏp hc v ghi nh kin thc tng dng bi ngay tu nm hc.+ Vn dng linh hot cỏc phng phỏp dy hc tớch cc phng phỏp dy hc nờuvn , phng phỏp tranh lun, bn t duy, .....+ B trớ ni dung ging dy phự hp vi thi lng. Ra bi tp v nh v hng dnhc sinh thc hin phự hp ni dung va ụn tp trờn lp. Kim soỏt vic lm bi tp nh ca hc sinh mi khi lờn Qun lý lp hc theo tinh thn trng hc thõn thin ng viờn hc sinh hc tptớch cc, cú phng phỏp lờn lp nh nhng, gn gi, phự hp vi i tng hc quỏt ton din hc sinh khi lờn lp. Cú bin phỏp nghiờm tỳc i vi nhng hc sinhthiu ý thc hc tp; bo m an ton chung cho s ụng hc sinh trong Hng dn cho hc sinh su tm sỏch, ti liu tham kho v cỏc dng bi tp cỏc em t hc Kt hp cht ch vi giỏo viờn ch nhim v ph huynh hc sinh nm bt tỡnhhỡnh hc tp lp cng nh nh, t ú cú bin phỏp ng viờn nhc nh, phi kt hp giỏo Ôn tập, củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản, từ đó khái quát, mở rộng và nângcao phát huy trí thông minh sáng tạo của học Giáo viên lên kế hoạch cụ thể giảng dạy cho từng chủ đề, cần bổ sung những kiếnthức gì, cần luyện tập những gì cho học Sau mỗi một chủ đề hay nội dung cần kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu, nhậnthức và nhứng kiến thức kỹ năng đã đạt đợc, những gì cha đạt đợc để gv có kế hoạch tiếptục bổ sung những chỗ còn yếu, còn thiếu cho Giáo viên thờng xuyên tự rút kinh nghiệm những gì đã đạt đợc, những gì cha đạtđợc sau mỗi buổi dạy, sau mỗi chủ đề ôn tập cho Cần phát huy học tập theo nhóm để các em tự giúp đỡ Khuyến khích học sinh tự học , tự làm thêm các bài tập trong sách tham GV cần nghiên cứu các tài liệu trọng tâm , phù hợp để giảng dạy có chất i vi hc Chp hnh ỳng ni quy quy ch hc ụn ca nh trng cng nh yờu cu cagiỏo viờn ging Chun b ti liu, sỏch v v dng c hc tp y khi n Tham gia hc tp tớch cc ch ng. Ghi nh khc sõu nhng kin thc ó hc vrốn luyn cỏch vn dng vo bi Lm bi tp nh y . Trao i vi bn bố nhng vn cha nm chc, cỏcbi tp khú. Mnh dn phỏt biu xõy dng bi, hi thy cụ nhng vn cũn vng mc,cha Tớch cc tỡm tũi ti liu hc tp, nhng bi tp vn dng kin thc t hc hc sinh yu kộm tng cng hc hi trao i vi nhng hc sinh khỏ gii cỏcbn kốm cp, giỳp Ngoi vic hc trng, mi hc sinh cn tỡm cho mỡnh mt cỏch hc phự hpvi t duy bn thõn v c trng b mụn ụn tp. Ly quan im cy sõu cuc bm lmphng chõm hc Thc hin d gi giỏo viờn ụn thi trao i thng nht ni dung, phng phỏp Mt s quy nh trong cụng tỏc t chc ụn thi- Hc sinh ụn thi phi cú n ng ký hc ụn thi v c BGH nht Hc sinh ngh hc khụng phộp mt bui GVCN thụng bỏo gia ỡnh, ngh hckhụng phộp 4 bui tr lờn hoc vi phm trt t ca lp hc, vi phm ATTT trng hchoc cú hnh vi gi mo h s, ch ký ca ph huynh b Hiu trng khin trỏch tr lờns b ui khi lp hc v thụng bỏo gia ỡnh bng vn sinh b ui hc khụng c hon tr tin ụn Kinh phớ ụn thi thu theo tha thun gia Hi dng ụn thi v Hi ngh PHHS lp 9tham gia ụn Hc sinh hc ụn thi tuyn sinh phi cú v ghi, SGK, sỏch tham kho v cỏc dngc hc tp theo quy nh ca giỏo viờn b mụn, chp hnh s iu hnh ca giỏo viờn bmụn trong bui hc. Chp hnh s kim soỏt iu hnh ca GVCN lp quỏ trỡnh ụn Cỏc lp hc ụn thi phõn cụng trc nht, v sinh lp hc nh cỏc bui hc kế hoạch từng tháng1, tháng 10 Kiến thức trọng tâm, kỹ năng cần Đại số Chủ đề 1 Căn bậc hai+ Kiến thức trọng tâm của giai đoạn này là các phép biến đổi đơn giản, rút gọn cácbiểu thức chứa căn thức bậc hai, giải phơng trình chứa căn thức.+ Học sinh cần nắm đợc các công thức biến đổi đơn giản căn thức bậc hai.+ Rèn kỹ năng đổi đơn giản, rút gọn các biểu thức chứa căn thức bậc hai.+ Chú trọng dạng bài tổng hợp, phát triển t duy học sinh, phát triển dạng bài .- Hình học Chủ đề I Hệ thức lợng trong tam giác vuông+ Học sinh nắm đợc, hiểu và vận dụng các hệ thức về cạnh và đờng cao,các tỉ số lợng giác của góc nhọn, các hệ thức về cạnh và góc trog tam giác vuông.+ Rèn kĩ năng vận dụng TSLG của hai góc phụ nhau, nhận xét về sự biến thiêncủa góc nhọn và TSLG.+ Rèn phơng pháp phân tích tìm lời giải.+ Chú trọng dạng bài tổng hợp , phát triển t duy học sinh, phát triển dạng bài .2, Tháng 11;12 Kiến thức trọng tâm, kỹ năng cần Đại số Chủ đề II Phng trỡnh, bt ph/trỡnh5+ Học sinh có kĩ năng thành thạo giảI phng trỡnh, bt ph/trỡnh các dạng toán liênquan .+ Tiếp tục ôn tập củng cố căn bậc bản và nâng cao .+ Khắc phục sai lầm khi học sinh mắc phảI .+ Khắc sâu định nghĩa , các tính chất của tiếp tuyến và tính chất hai tiếp tuyến cắtnhau.+ Ôn tập tổng hợp thi học kì I.+ Rèn kĩ năng vận dụng để chứng minh một đờng thẳng là tiếp tuyến của một đờngtròn, chứng minh 4 điểm thẳng hàng, vận dụng chứng minh hai tamgiác đồng Tháng 1;2 Kiến thức trọng tâm, kỹ năng cần Đại số Chủ đề II Hàm số bậc nhất Phng trỡnh, bt ph/trỡnh, h ph/ trỡnh bcnht mt n Dng, ph/phỏp gii.+ Học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất, điều kiện để hai đờng thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau. Nắm chắc các phơng pháp giải hệ phơng trìnhbậc nhất hai ẩn+ Phát triển câu hỏi đòi hỏi tính sáng tạo và t duy học sinh+ S tng giao ca cỏc ng thng v parabol trờn mt phng to .- Hình học Chơng III Góc với đờng tròn+ Rèn kĩ năng nhận dạng từng loại góc với đờng tròn.+ Củng cố , khắc sâu định nghĩa , tính chất của các loại góc vào làm bài tập+ Khắc sâu định nghĩa , các tính chất của tiếp tuyến và tính chất hai tiếptuyếncắt nhau+ Chú trọng khai thác bài , đề ra các cách làm và bài toán kẻ thêm đờng phụ4, Tháng 3 ;4* Kiến thức trọng tâm, kỹ năng cần Đại số Chơng III Hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn+ Học sinh cần nắm đợc các phơng pháp giải hệ phơng trình bằng phơng phápcộng và phơng pháp thế, cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình.+ Rèn kĩ năng lập luận trình bày đầy đủ các bớc của một bài Hình học Chơng III Góc với đờng tròn+ Rèn kĩ năng nhận dạng từng loại góc với đờng tròn.+ Củng cố , khắc sâu định nghĩa , tính chất của các loại góc vào làm bài tập6+ Chú trọng khai thác bài , đề ra các cách làm và bài toán kẻ thêm đờng phụ5, Tháng 5 * Kiến thức trọng tâm, kỹ năng cần Đại số Chơng IV Hàm số y = a x2- PT bậc hai một ẩn số và ôn tập cuối năm+ Học sinh cần nắm đợc công thức nghiệm của phơng trình bậc hai, công thứcnghiệm thu gọn, hệ thức viet và các ứng dụng.
kế hoạch on thi vào lớp 10 môn toán