Lý thuyết Sinh học lớp 9 bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.
Trang bị và củng cố kiến thức môn Sinh học 8 cùng thầy Nguyễn Thành Công. Các khóa học. Đại học - Cao đẳng. Bài 37: Hệ sinh dục và hoạt động hệ sinh dục ở người . 39 phút ; 1; 280; Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai.
Bài giảng môn Sinh học Lớp 6 - Tiết 36, Bài 3. Lượt xem: 203. Bài giảng môn Sinh học Lớp 6 - Tiết 37, Bài 2. Lượt xem: 306. Bài giảng môn Sinh học Lớp 6 - Bài 28: Cấu tạ. Lượt xem: 235. Bài giảng môn Sinh học 6 - Bài 27: Sinh sản s. Lượt xem: 176. Bài giảng môn Sinh học Lớp 6
Giáo án bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễnsách khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức - Phần sinh học. Được thiết kế theo công văn 5512, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2
Khi thiết kế các hoạt động học cho học sinh trong kế hoạch bài dạy, giáo viên cần bám sát vào các tiêu chí nào trong Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH? Khoa học tự nhiên 6 (37. Kinh tế pháp luật 10 (19. Lịch sử 10 (24. Lịch sử 11 (1. Lịch sử 12 (432. Lịch sử 6 (20. Lịch sử 7 (37.
Vay Tiền Nhanh. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cưGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 37 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cưGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 37 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học lời câu hỏi Sinh 7 Bài 37 trang 120 Phân biệt 3 bộ Lưỡng cư bằng những đặc điểm đặc trưng lời- Bộ Lưỡng cư có đuôi có đuôi, hai chi sau và hai chi trước đều ngắn như nhau- Bộ Lưỡng cư không đuôi không có đuôi, hai chi sau dài hơn nhiều hai chi trước- Bộ Lưỡng cư không chân thân thuôn dài, đoạn cuối thon lại thành đuôi, hoàn toàn không có lời câu hỏi Sinh 7 Bài 37 trang 121 Quan sát hình Đọc bảng sau, lựa chọn những câu trả lời thích hợp để điền vào bảng. Bảng. Một số đặc điểm sinh học của Lưỡng cưTên đại diệnĐặc điểm nơi sốngHoạt độngTập tính tự vệ1. Cá cóc Tam Đảo2. Ễnh ương lớn3. Cóc nhà4. Ếch cây5. Ếch giunNhững câu lựa chọn- Chủ yếu sống trong nước- Chủ yếu sống trên cạn- Ưa sống ở nước hơn- Chủ yếu sống trên cây, bụi cây- Sống chui luồn trong hang đất- Ban đêm- Chủ yếu ban đêm- Chiều và đêm- Cả ngày và đêm- Trốn chạy, ẩn nấp- Dọa nạt- Tiết nhựa độcTrả lờiTên đại diệnĐặc điểm nơi sốngHoạt độngTập tính tự vệ1. Cá cóc Tam ĐảoChủ yếu sống trong nướcChủ yếu ban đêmTrốn chạy, ẩn nấp2. Ễnh ương lớnƯa sống ở nước hơnBan đêmDọa nạt3. Cóc nhàChủ yếu sống trên cạnChiều và đêmTiết nhựa độc4. Ếch câyChủ yếu sống trên cây, bụi câyBan đêmTrốn chạy, ẩn nấp5. Ếch giunSống chui luồn trong hang đấtCả ngày và đêmTrốn chạy, ẩn nấpNhững câu lựa chọn- Chủ yếu sống trong nước- Chủ yếu sống trên cạn- Ưa sống ở nước hơn- Chủ yếu sống trên cây, bụi cây- Sống chui luồn trong hang đất- Ban đêm- Chủ yếu ban đêm- Chiều và đêm- Cả ngày và đêm- Trốn chạy, ẩn nấp- Dọa nạt- Tiết nhựa độcTrả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 37 trang 122 Hãy nêu đặc điểm chung của Lưỡng cư về môi trường sống, da, cơ quan di chuyển, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, sự sinh sản, sự phát triển cơ thể, đặc điểm nhiệt độ cơ lời- Sống vừa ở cạn vừa ở nước- Da trần và ẩm ướt- Di chuyển bằng 4 chi- Hô hấp bằng phổi và da- Có hai vòng tuần hoàn- Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài- Phát triển của cơ thể qua biến thái- Là động vật biến 1 trang 122 Sinh học 7 Hãy lấy ví dụ về sự thích nghi của lưỡng cư đối với môi trường nước là không giống nhau ở những loài khác lời- Cá cóc Tam Đảo sống chủ yếu ở nước nên chúng có đuôi, do ít sử dụng chân nên 4 chân đều Cóc nhà sống chủ yếu trên cạn nên da khá khô do chủ yếu hô hấp bằng phổi, di chuyển bằng cách nhảy nên 2 chi sau rất khỏe và phát Ếch cây sống ở trên cây, bụi cây nên chân có giác bám để bám vào cây, các chi dài và gầy để tung người di chuyển, da 2 trang 122 Sinh học 7 Nêu vai trò của Lưỡng cư đối với con lời- Có ích cho nông nghiệp tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa Làm thực phẩm- Làm thuốc chữa bệnhCâu 3 trang 122 Sinh học 7 Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?Trả lời- Do Lưỡng cư hoạt động chủ yếu vào ban đêm với thức ăn là sâu bọ- Chim ăn sâu bọ vao ban ngày.=> Vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày
Tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ số giữa số lượng cá thể đực, số lượng cá thể cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1. Tuy nhiên, trong quá trình sống tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời gian và điều kiện sống - Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi. - Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo vệ môi trường.. Trong chăn nuôi, người ta có thể tính toán một tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế. Ví dụ, các đàn gà, hưu, nai, ... người ta có thể khai thác bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn duy trì được sự phát triển của đàn Nhóm tuổi a. Người ta chia cấu trúc tuổi thành - Tuổi sinh lí khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể - Tuổi sinh thái thời gian sống thực tế của cá thể - Tuổi quần thểtuổi bình quân của các cá thể trong quần thể b. Nhân tố ảnh hưởng đến các nhóm tuổi - Khi nguồn sống từ môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh... các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình. - Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng, từ đó kích thước quần thể tăng lên. - Ngoài ra, nhóm tuổi của quần thể thay đổi còn có thể phụ thuộc vào một số yếu tố khác như mùa sinh sản tập tính di cư... c. Tháp tuổi của quần thể - Tháp tuổi chỉ ra 3 trạng thái phát triển số lượng của quần thể quần thể đang phát triển quần thể trẻ, quần thể ổn định và quần thể suy thoái quần thể già. + Quần thể trẻ có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản cao. + Quần thể ổn định có tỉ lệ nhóm trước và đang sinh sản xấp xỉ như nhau. + Quần thể suy thoái có tỉ lệ nhóm trước sinh sản nhỏ hơn nhóm đang sinh + Các dạng tháp tuổi đặc trưng trong quần thể A. Tháp tuổi của quần thể đang phát triển B. Tháp tuổi của quần thể ổn định C. Tháp tuổi của quần thể suy thoái Sự phân bố cá thể của quần thể - Gồm có 3 kiểu phân bố a. Phân bố theo nhóm - Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Phân bố theo nhóm xuất hiện nhiều ở sinh vật sống thành bầy đàn, khi chúng trú đông, ngủ đông, di cư... - Ví dụ Phân bố theo nhóm của các nhóm cây bụi - Ý nghĩa Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường. b. Phân bố đồng đều - Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể của quần thể. - Ví dụ Chim cánh cụt làm tổ - Ý nghĩa Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. c. Phân bố ngẫu nhiên - Là dạng trung gian của 2 dạng trên. Kiểu phân bố này giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường. - Ví dụ Sự phân bố ngãu nhiên của linh dương - Ý nghĩa Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Mật độ cá thể của quần thể - Là số lượng sinh vật sống trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, đến khả năng sinh sản và tử vong của cá thể. Mật độ cá thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hay tuỳ theo điều kiện sống. - Ví dụ Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đất đồi, mật độ sâu rau là 2 con/m2...
Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ thể Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra Phát triển không qua biến thái Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành. Đa số động vật có xương sống và rất nhiều loài động vật không xương sống phát triển không qua biến thái * Quá trình phát triển của người a. Giai đoạn phôi. Diễn ra trong tử cung của người mẹ Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi. Các tế bào của phôi phân hoá và tạo thành các cơ quan tim, gan, phổi, mạch máu…, kết quả hình thành thai nhi. b. Giai đoạn sau sinh. Giai đoạn sau sinh của người không có biến thái, con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành. Phát triển qua biến thái 1. Phát triển qua biến thái hoàn toàn Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành Có ở đa số loài côn trùng bướm, ruồi, ong… và lưỡng cư, … * Quá trình phát triển của bướm a. Giai đoạn phôi. Diễn ra trong trứng Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi, các tế bào của phôi phân hoá tạo thành các cơ quan của sâu bướm sâu bướm nở ra từ trứng b. Giai đoạn hậu phôi. Sâu bướm à nhộng à bướm non à bướm trưởng thành à trứng à sâu bướm 2. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn Phát triển qua biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành Gặp ở một số loài côn trùng như châu chấu, cào cào, gián,… * Phát triển của châu chấu c. Giai đoạn phôi. Diễn ra trong trứng Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi, các tế bào của phôi tiếp tục phân hoá tạo thành các cơ quan của ấu trùng ấu trùng nở ra từ trứng d. Giai đoạn hậu phôi. Ấu trùng à lột xác nhiều lần à châu chấu trưởng thành Ấu trùng và con trưởng thành có cấu tạo và chức năng sinh lí cơ thể gần giống nhau
Hướng dẫn giải bài tập SGK Cơ bản và Nâng cao Sinh học 11 chương Sinh trưởng và phát triển Bài 37 Sinh trưởng và phát triển ở động vật giúp các em học sinh nắm vững và củng cố lại kiến thức môn Sinh. Bài tập 1 trang 151 SGK Sinh học 11 Phân biệt sinh trưởng và phát triển? Bài tập 2 trang 151 SGK Sinh học 11 Cho biết tên vài loài động vật có sinh trưởng và phát triền không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn? Bài tập 3 trang 151 SGK Sinh học 11 Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng? Bài tập 4 trang 151 SGK Sinh học 11 Sinh trưởng và phát triển của ếch hình thuộc kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn? Tại sao? Bài tập 1 trang 79 SBT Sinh học 11 Dưới đây là sơ đồ các kiểu phát triển ở người, ếch và châu chấu. Em hãy chú thích về các kiểu phát triển cho mỗi sơ đồ và phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến thái; phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. Bài tập 1 trang 83 SBT Sinh học 11 Biến thái là sự thay đổi A. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật. B. về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật. C. đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật. D. đột ngột về hình thái, sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật. Bài tập 2 trang 83 SBT Sinh học 11 Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là A. phải qua 2 lần lột xác. B. con non gần giống con trưởng thành. C. qua 3 lần lột xác. D. con non giống con trưởng thành. Bài tập 3 trang 84 SBT Sinh học 11 Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là A. có hoặc không qua lột xác. B. con non giống hoàn toàn con trưởng thành. C. không qua lột xác. D. con non khác hoàn toàn con trưởng thành. Bài tập 4 trang 84 SBT Sinh học 11 Phát triển không qua biến thái có đặc điểm A. không phải qua lột xác. B. ấu trùng giống con trưởng thành. C. con non khác con trưởng thành. D. phải qua 1 lần lột xác. Bài tập 5 trang 84 SBT Sinh học 11 Phát triển qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm A. con non gần giống con trưởng thành. B. phải trải qua nhiều lần lột xác. C. con non khác con trưởng thành. D. không qua lột xác. Bài tập 6 trang 84 SBT Sinh học 11 Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái? A. Bọ ngựa, cào cào. B. Cánh cam, bọ rùa. C. Cá chép, khỉ, chó, thỏ. D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu. Bài tập 7 trang 84 SBT Sinh học 11 A. Cánh cam, bọ rùa. B. Cá chép, khỉ, chó, thỏ. C. Bọ ngựa, cào cào. D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu. Bài tập 8 trang 84 SBT Sinh học 11 Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A. Cánh cam, bọ rùa. B. Bọ ngựa, cào cào. C. Cá chép, khỉ, chó, thỏ. D. Bọ xít, ong, châu chấu, trâu. Bài tập 9 trang 85 SBT Sinh học 11 Hiện tượng không thuộc biến thái là A. rắn lột bỏ da. B. châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu còn non. C. nòng nọc có đuôi còn ếch thì không. D. bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiết. Bài tập 1 trang 143 SGK Sinh học 11 NC Sự sinh trưởng khác sự phát triển ở những đặc điểm nào? Bài tập 2 trang 143 SGK Sinh học 11 NC Quá trình phát triển ở ếch gồm những giai đoạn nào? Nêu đặc điểm của mỗi giai đoạn? Bài tập 3 trang 143 SGK Sinh học 11 NC Chọn phương án trả lời đúng thể hiện sự khác nhau giữa phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái A. Phát triển không qua biến thái khác với phát triển qua biến thái ở chỗ không có giai đoạn con trưởng thành. B. Phát triển không qua biến thái có con non mới nở giống con trưởng thành, còn phát triển qua biến thái có giai đoạn con non ấu trùng không giống con trưởng thành. C. Phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái khác nhau ở nhiệt độ phát triển. D. Tất cả các phương án trên đều đúng. Bài tập 4 trang 143 SGK Sinh học 11 NC Tại sao nuôi cá rô phi người ta thường thu hoạch cá sau một năm nuôi khi cá đạt khối lượng 1,5 - 1,8 kg mà không nuôi kéo dài tới năm thứ ba khi cá có thế đạt tới khối lượng tối đa 2,5 kg?
Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cưGiải VBT Sinh học 7 bài 37 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cưGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 37 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học Đa dạng về hình thái phân loại trang 83 VBT Sinh học 71. trang 83 VBT Sinh học 7 Dựa vào nội dung SGK hoành thành bảng sauTrả lờiII. Đa dạng về môi trường sống và tập tính trang 84 VBT Sinh học 71. trang 84 VBT Sinh học 7 Quan sát hình SGK. Đọc bảng sau, lựa chọn những câu trả lời thích hợp để điền vào lờiBảng. Một số đặc điểm sinh học của Lưỡng cưTên loàiĐặc điểm nơi sốngHoạt độngTập tính tự vệCá cóc Tam ĐảoChủ yếu sống trong nướcChủ yếu ban đêmTrốn chạy, ẩn nấpỄnh ương lớnƯa sống ở nước hơnBan đêmDọa nạtCóc nhàChủ yếu sống trên cạnChủ yếu ban đêmTiết nhựa độcẾch câyChủ yếu sống trên cây, bụi câyBan đêmTrốn chạy, ẩn nấpẾch giunSống chui luồn trong hang đấtCả ngày và đêmTrốn chạy, ẩn nấpIII. Đặc điểm chung của Lưỡng cư trang 85 VBT Sinh học 71. trang 85 VBT Sinh học 7 Hãy nêu đặc điểm chung của Lưỡng cư theo bảng sauTrả lờiĐặc điểm chung của Lưỡng cưMôi trường sốngNước và cạnDaTrần, ẩm ướtCơ quan di chuyểnBốn chân có màng ít hoặc nhiềuHệ hô hấpMang nòng nọc, phổi và da trưởng thànhHệ tuần hoànTim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoànSự sinh sảnĐẻ trứng, thụ tinh ngoàiSự phát triển cơ thểBiến tháiĐặc điểm nhiệt độ cơ thểBiến nhiệtCâu hỏi trang 85, 86 VBT Sinh học 71. trang 85 VBT Sinh học 7 Hãy điền số ở cột A vào ô trống ở cột B sao cho nội dung ở hai cột phù hợp với lờiĐại diện lưỡng cư tên loài ASự thích nghi với môi trường nước là khác nhau BSố1. Cá cóc Tam ĐảoChủ yếu sống trên cây, bụi cây42. Ễnh ương lớnChủ yếu sống trên cạn33. Cóc nhàChủ yếu sống trong nước14. Ếch câySống chui luồn trong hang đất55. Ếch giunƯa sống ở nước hơn22. trang 85 VBT Sinh học 7 Nêu vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người em hãy đánh dấu x vào ô trống đầu ở câu trả lời đúngTrả lờia Tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng về ban ngàyb Tiêu giảm sâu bọ phá hại mùa màng về ban đêmxc Cả a và bxd Tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh như ruồi, muỗixc Có giá trị thực phẩmxg Làm thuốcxh Làm thí nghiệm3. trang 86 VBT Sinh học 7 Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bố sung cho hoạt động của chim về ban ngày?Trả lờiĐa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 37. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật.
sinh học bài 37